Thứ ba, Ngày 23 tháng 5 năm 2017

HitCounter

HitCounter

Lượt truy cập:

Đang xem: 149

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ THÁNG 01 NĂM 2016 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

02/12/2016

 

1. Nội thương

Ước tính tổng mức bán hàng hóa và doanh thu dịch vụ tháng Một đạt 168.920 tỷ đồng, tăng 4,7% so tháng trước và tăng 10,4% so cùng kỳ (trong đó, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 38.157 tỷ đồng, tăng 5,2% và 10,1%). Trong đó: Kinh tế Nhà nước ước đạt 48.500 tỷ đồng, tăng 3,6% và 8,5%; kinh tế ngoài nhà nước đạt 112.320 tỷ đồng, tăng 5,3% và 11,2%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 8.100 tỷ đồng, tăng 3,1% và 9,7%.

Bảng 1: Tổng mức và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội

Đơn vị tính: tỷ đồng

 

Thực hiện tháng 01/2015

Ước thực hiện tháng 01/2016

% so sánh

 

T 01/2016     T 12/2015

 

T 01/2016       T 01/2015

1. Tổng mức bán ra

153053

168920

 104.7

 110.4

Chia theo thành phần kinh tế

       

+ Kinh tế nhà nước

44690

48500

 103.6

 108.5

+ Kinh tế ngoài nhà nước

100977

112320

 105.3

 111.2

+ Khu vực có vốn

đầu tư nước ngoài

7386

8100

 103.1

 109.7

Chia theo ngành hoạt động

       

+ Thương nghiệp

113528

126200

 105.4

 111.2

+ Khách sạn - nhà hàng

3561

3900

 102.1

 109.5

+ Du lịch lữ hành

649

685

 97.8

 105.6

+ Dịch vụ

35315

38135

 103.1

 108.0

2. Tổng mức bán lẻ

34649

38157

 105.2

 110.1

Chia theo thành phần kinh tế

       

+ Kinh tế nhà nước

5098

5480

 103.3

 107.5

+ Kinh tế ngoài nhà nước

25718

28477

 105.8

 110.7

+ Khu vực có vốn

đầu tư nước ngoài

3833

4200

 103.6

 109.6

Chia theo ngành hoạt động

       

+ Thương nghiệp

17371

19260

 107.2

 110.9

+ Khách sạn - nhà hàng

3561

3900

 102.1

 109.5

+ Du lịch lữ hành

649

685

 97.8

 105.6

+ Dịch vụ

13068

14312

 103.7

 109.5

3. Cơ cấu tổng mức bán lẻ

       

+ Kinh tế nhà nước

 14.7

 14.4

-

-

+ Kinh tế ngoài nhà nước

 74.2

 74.6

-

-

+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

 11.1

 11.0

-

-

 

Tình hình chuẩn bị hàng hóa phục vụ Tết nguyên đán

Thực hiện chỉ đạo của UBND Thành phố về việc tổ chức phục vụ Tết Nguyên đán Bính Thân trên địa bàn Hà Nội. Để đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong dịp Tết, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng tiêu dùng thiết yếu trên địa bàn Thành phố đã xây dựng kế hoạch dự trữ và sản lượng hàng hóa phục vụ tết. Ước tính tổng lượng hàng hóa dự trữ tăng thêm của hệ thống phân phối, bán lẻ trên địa bàn trị giá khoảng 15.000 tỷ đồng.

Tình hình chuẩn bị hàng Tết của một số Công ty trên địa bàn Hà Nội như sau:

- Doanh nghiệp tham gia bình ổn giá: Tập trung khai thác, dự trữ và tổ chức bán ra thị trường một số nhóm hàng thiết yếu như: gạo trắng thường 34.500 tấn; thịt lợn 5.740 tấn; thịt gà 2.453 tấn; trứng gia cầm 38 triệu quả; thủy hải sản đông lạnh 1.020 tấn; dầu ăn 8 triệu lít; rau củ 32.800 tấn; bánh mứt kẹo 847 tấn; sữa nước 5,3 triệu lít với tổng tiền hàng khoảng 2.566 tỷ đồng.

- Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh rượu bia, nước giải khát: sản xuất, dự trữ và đưa ra thị trường khoảng 190 triệu lít bia, 6 triệu lít rượu các loại, trị giá khoảng 6.000 tỷ đồng.

- Doanh nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh bánh mứt kẹo có kế hoạch đưa ra thị trường khoảng 30.000 tấn bánh mứt kẹo các loại, tương đương 2.500 tỷ đồng.

- Công ty xăng dầu: dự trữ khoảng 6 vạn m3 xăng dầu, tương đương 1.200 tỷ đồng, đồng thời có kế hoạch đảm bảo nguồn hàng ổn định, số lượng, chất lượng, chủng loại xăng dầu để đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng phát sinh trong dịp Tết.

- Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sữa dự kiến sản lượng phục vụ Tết khoảng 17 triệu lít sản phẩm, tương đương 450 tỷ đồng.

- Doanh nghiệp giết mổ, kinh doanh gia súc, gia cầm dự trữ bán ra tổng lượng hàng hóa phục vụ Tết khoảng 700 tỷ đồng.

- Doanh nghiệp kinh doanh hàng may mặc, điện máy cũng chuẩn bị lực lượng hàng hóa để chuẩn bị bán ra phục vụ nhân dân trong dịp Tết.

- Các trung tâm thương mại, siêu thị như: Metro, Big C, Coop Mart, Fivimart, Intimex, Hapro, Citimart,... dự trữ bán ra các loại hàng thiết yếu phục vụ Tết tăng khoảng từ 10-15% so với các tháng trong năm với tổng số tiền khoảng 2.700 tỷ đồng, trong đó hàng Việt Nam giữ vai trò chủ đạo và chiếm từ 75-80%.

Hà Nội cũng dự kiến tổ chức các chuyến bán hàng lưu động về khu vực nông thôn, ngoại thành; các khu công nghiệp, khu chế xuất; tổ chức các Hội chợ Xuân, chợ hoa xuân, chợ nông sản thực phẩm trên địa bàn để phục vụ nhân dân thăm quan và mua sắm Tết.

2. Ngoại thương

- Xuất khẩu: Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn Hà Nội tháng Một ước đạt 943 triệu USD, giảm 3,5% so tháng trước và giảm 0,9% so cùng kỳ. Trong đó: xuất khẩu địa phương đạt 717 triệu USD, giảm 3,5% và 1%. Trong tháng, các nhóm hàng xuất khẩu chủ yếu đều giảm so với tháng trước và giảm mạnh nhất là nhóm hàng dệt may, giảm 5,9%; dày dép các loại và sản phẩm từ da, giảm 5,1%; hàng xăng dầu, giảm 5,2%.

Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn Thành phố

Đơn vị: Triệu USD

 

Thực hiện tháng 01/2015

Ước thực hiện tháng   01/2016

% so sánh

 

T 01/2015     T 12/2015

 

T 01/2016 

T 01/2015

Tổng kim ngạch XK trên địa bàn

952

943

 96.5

 99.1

Trong đó: XK địa phương

724

717

 96.5

 99.0

Chia theo thành phần kinh tế

       

- Kinh tế nhà nước

247

245

 96.1

 99.1

- Kinh tế ngoài nhà nước

234

233

 96.2

 99.3

- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

471

465

 96.8

 98.9

Chia theo nhóm hàng chủ yếu

       

  - Hàng nông sản

117

82

 96.6

 70.3

Trong đó: + Gạo

28

28

 93.1

 99.1

                  + Cà phê

35

18

 97.8

 50.9

                  + Hạt tiêu

11

8

 101.3

 68.1

                  + Chè

6

9

 97.6

 143.0

  - Hàng may dệt

124

165

 94.1

 133.0

  - Giầy dép các loại và SP từ da

32

23

 94.9

 71.1

  - Hàng điện tử

60

65

 96.6

 107.8

  - Linh kiện máy tính

& thiết bị ngoại vi

117

115

 98.7

 98.0

  - Hàng thủ công mỹ nghệ

17

15

 98.7

 90.9

  - Xăng dầu (tạm nhập, tái xuất)

53

46

 94.8

 87.5

  - Máy móc thiết bị phụ tùng

115

96

 96.3

 83.4

  - Thủy tinh và các

sản phẩm từ thủy tinh

33

34

 96.7

 102.2

  - Phương tiện vận tải và phụ tùng

45

57

 95.5

 126.4

  - Hàng hóa khác

239

245

 97.6

 102.7

- Nhập khẩu: Kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn tháng Một ước đạt 2.282 triệu USD, giảm 6% so tháng trước và tăng 11,6% so cùng kỳ. Trong đó, nhập khẩu địa phương đạt 985 triệu USD, giảm 6,2% và tăng 10,8%.

Bảng 3: Kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn Thành phố

Đơn vị: Triệu USD

 

Thực hiện tháng 01/2015

Ước thực hiện tháng 01/2016

% so sánh

T 01/2015    

T 12/2015

T 01/2016  

    T 01/2015

Tổng kim ngạch NK trên địa bàn

2045

2282

 94.0

 111.6

Trong đó: NK địa phương

890

985

 93.8

 110.8

Chia theo thành phần kinh tế

       

- Kinh tế nhà nước

1248

1399

 94.2

 112.1

- Kinh tế ngoài nhà nước

337

381

 93.8

 112.9

- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

460

502

 93.8

 109.1

Chia theo nhóm hàng chủ yếu

       

  - Máy móc thiết bị, phụ tùng

369

375

 97.3

 101.4

  - Vật tư, nguyên liệu

957

698

 99.1

 72.9

Trong đó: + Sắt thép

107

90

 71.5

 84.0

                  + Phân bón

19

21

 99.0

 112.4

                  + Hoá chất

25

26

 104.7

 101.2

                  + Chất dẻo

64

67

 95.7

 103.2

                  + Xăng dầu

493

445

 104.1

 90.4

  - Hàng hoá khác

719

1210

 90.4

 168.3

3. Vận tải

- Vận tải hàng hóa: Tháng Một khối lượng hàng hóa vận chuyển tăng 3,3% so tháng trước; khối lượng hàng hóa luân chuyển tăng 4,2% và doanh thu tăng 4,4% so tháng trước.

- Vận tải hành khách: Số lượt hành khách vận chuyển tăng 3,5% so tháng trước; số lượt hành khách luân chuyển tăng 3,7%, doanh thu tăng 3,1%.

- Hoạt động bốc xếp: Ước tính doanh thu tăng 2,7% so với tháng trước.

Bảng 4: Hoạt động ngành vận tải trên địa bàn Hà Nội

 

Thực hiện tháng 01/2015

Ước thực hiện tháng 01/2016

% so sánh

T 01/2015

T 12/2015

01/2016    

  01/2015

         

1. Doanh thu (Tỷ đồng)

4965

5499

103.6

110.7

Chia theo thành phần kinh tế

       

    + Kinh tế Nhà nước

1873

2063

103.3

110.1

    + Kinh tế ngoài Nhà nước

2433

2703

104.1

111.1

    + Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

659

733

102.3

111.3

Chia theo ngành hoạt động

       

    + Vận tải hàng hoá

2276

2533

104.4

111.3

    + Vận tải hành khách

1033

1139

103.1

110.2

    + Hỗ trợ vận tải

(cảng, bxếp, đại lý vận tải…)

1656

1827

102.7

110.3

2. Sản lượng

       

  - Khối lượng hàng hoá

vận chuyển (Triệu.T)

43

47

 103.3

 109.6

  - Khối lượng hàng hoá

luân chuyển (TriệuT.km)

3677

4130

 104.2

 112.3

  - Số lượt hành khách vận

chuyển (Triệu.HK)

73

77

 103.5

 105.7

  - Số lượt HK luân chuyển

(Triệu.HK.Km)

1894

2068

 103.7

 109.2

 

Tình hình chuẩn bị phục vụ Tết Nguyên đán

Nhằm phục vụ nhu cầu đi lại của người dân trong dịp Tết Nguyên đán Bính Thân, hiện nay các bến xe, nhà ga đã có kế hoạch tăng cường tàu xe, phương tiện vận tải.

Công ty CP bến xe Hà Nội đã lên kế hoạch tăng cường xe trong những ngày cao điểm. Cụ thể: tại bến Giáp Bát dự kiến 1.150 lượt xe/ ngày (tăng 1,3 lần so ngày thường); tại bến Mỹ Đình dự kiến 1.580 lượt xe/ ngày (tăng 1,2 lần so ngày thường); tại bến Gia Lâm, dự kiến 700 lượt xe/ ngày (tăng 1,3 lần so ngày thường). Ngoài ra, công ty CP bến xe Hà Nội còn phối hợp với các đơn vị kinh doanh vận tải Hà Nội và Tổng Công ty vận tải Hà Nội để thuê bổ sung một số phương tiện vận tải dự phòng phục vụ tăng cường giải tỏa khách tại chỗ bến quá đông, tránh ùn ứ cục bộ.

Tổng Công ty vận tải Hà Nội cũng đã lên kế hoạch vận tải hành khách bằng xe buýt phục vụ Tết Nguyên đán. Từ ngày 31/1-6/2 (tức 22-28 tháng Chạp) và ngày 13-14/2 (tức 6-7 tháng Giêng) Tổng Công ty bố trí dự phòng 44 xe/ ngày trên 24 tuyến buýt đễ sẵn sàng tăng cường giải tỏa khi lượng khách tăng đột biến.

Tổng Công ty đường sắt Việt Nam trong thời gian chạy tàu phục vụ Tết dự kiến sử dụng 52 đoàn xe để chạy 15 đôi tàu khách trên tuyến Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh và ngược lại. Các ngày Tết (ngày 30, mùng 1, 2 và 3 Tết) vẫn duy trì 5 đôi tàu Thống Nhất để phục vụ khách về ăn tết muộn, đi du lịch hoặc đi chúc tết.

4. Thị trường giá cả

Chỉ số của 8/11 nhóm hàng trong tháng Một tăng, đã làm cho chỉ số chung về giá tiêu dùng (CPI) tháng này tăng 0,12% so tháng trước và tăng 1,19% so cùng kỳ. Tăng cao nhất thuộc về nhóm giáo dục (tăng 3,74%) do thực hiện Quyết định số 41/2015/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội, các trường tăng học phí cấp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông (cả 2 đối tượng trong rổ hàng hóa). Nhóm có chỉ số giảm duy nhất là nhóm giao thông (giảm 2,1%) do trong kỳ tính giá, giá xăng dầu được điều chỉnh 2 lần khiến giá xăng dầu giảm mạnh. Đợt giảm giá ngày 19/1 chưa ảnh hưởng đến chỉ số giá tháng Một, nhưng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ số giá tháng tiếp theo.

Trong tháng, cả hai chỉ số giá vàng và chỉ số giá Đô la Mỹ đều tăng, với mức tăng lần lượt là 0,26% và 0,13% so tháng trước.

5. Tín dụng ngân hàng

Tổng nguồn vốn huy động tháng Một ước đạt 1.486 nghìn tỷ đồng, tăng 0,7% so tháng trước. Trong đó: Tiền gửi đạt 1.393 nghìn tỷ đồng, tăng 0,6% (tiền gửi tiết kiệm tăng 0,1%, tiền gửi thanh toán tăng 1%); phát hành giấy tờ có giá đạt 93 nghìn tỷ, tăng 2,4%.

Tổng dư nợ cho vay ước đạt 1.249 nghìn tỷ đồng, tăng 0,9% so tháng trước. Trong đó: Dư nợ ngắn hạn đạt 714 nghìn tỷ đồng, tăng 0,2%; dư nợ trung và dài hạn đạt 535 nghìn tỷ đồng, tăng 2%. Trong tổng dư nợ cho vay, dư nợ bằng VNĐ chiếm 90,5%.

 

 

Xem tất cả
Quý vị muốn Sở KH&ĐT cải tiến hoặc bổ sung thêm về các mặt nào sau đây?