Chủ nhật, Ngày 19 tháng 11 năm 2017

HitCounter

HitCounter

Lượt truy cập:

Đang xem: 230

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP THÁNG 06 NĂM 2015 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

01/12/2015

 1. Tình hình phát triển các ngành công nghiệp

Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp (IIP) tháng Sáu năm 2015 tăng 0,8% so với tháng trước và tăng 7,3% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: Ngành khai khoáng giảm 10,3% và 37,4%; Công nghiệp chế biến chế tạo tăng 0,9% và 7,6%; Sản xuất và phân phối điện ổn định so với tháng trước và tăng 3% so với cùng kỳ năm trước; Cung cấp nước và hoạt động thu gom xử lý rác, nước thải tăng không đáng kể so với tháng trước và tăng 4,7% so với cùng kỳ năm trước.

Cộng dồn 6 tháng năm 2015, chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp  tăng 6,8% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: Ngành khai khoáng giảm 13,1%; Công nghiệp chế biến chế tạo tăng 7%; Sản xuất và phân phối điện tăng 11,1%; Cung cấp nước và hoạt động thu gom xử lý rác, nước thải giảm 1,3% (do năm nay mực nước hạ lưu sông và mực nước ngầm giảm thấp so với vài năm gần đây đã ảnh hưởng đến hoạt động khai thác sản xuất nước sạch).

Nhìn chung sản xuất công nghiệp sau một thời gian dài với nhiều khó khăn và giữ nhịp độ tăng trưởng chậm đã có những tín hiệu tốt, tuy chưa thực sự đột phá nhưng đã cho thấy sự phục hồi khả quan của sản xuất công nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung trong thời gian tới.

Một số ngành có tốc độ tăng chỉ số sản xuất  cao so với tốc độ tăng chung của toàn ngành như: Sản xuất trang phục (tăng 19%); Chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ, mây tre giang (tăng 39%); Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy (tăng 21,3%); Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất (tăng 9%); Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu (tăng 23,5%); Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác (tăng 16,5%); Sản xuất xe có động cơ (tăng 39,3%); Sản xuất và phân phối điện (tăng 11,1%)… Một số ngành, do vẫn chưa thoát ra được khó khăn về tiêu thụ sản phẩm, hoặc thiếu vốn lưu động cho sản xuất… có chỉ số sản xuất giảm so với cùng kỳ  năm trước như: Sản xuất chế biến thực phẩm (giảm 7,8%); công nghiệp dệt (giảm 9,6%); sản xuất sản phẩm cao su, plastic (giảm 14%); sản xuất kim loại (giảm 18,4%)…

Năm tháng đầu năm 2015, chỉ số tiêu thụ sản phẩm toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo  tăng 8,1% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, những ngành có chỉ số tiêu thụ sản phẩm tăng khá so với bình quân chung toàn ngành như: Sản xuất trang phục (tăng 12,1%); Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy (tăng 66,8%); Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu (tăng 60,1%); Sản phẩm từ cao su plastic (tăng 22,7%); Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại (tăng 30,7%); Xe có động cơ (tăng 88,6%); Giường tủ bàn ghế (tăng 17,7%)... Một số ngành sản xuất có chỉ số tiêu thụ sản phẩm giảm so với cùng kỳ năm trước như: Sản xuất chế biến thực phẩm (giảm 21,4%); Công nghiệp dệt (giảm 16%); Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất (giảm 13,8%); Sản xuất kim loại (giảm 28,2%)…

Chỉ số tồn kho tại thời điểm 01/6/2015 của toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 46,4% so với cùng thời điểm năm trước. Một số ngành sản phẩm sức tiêu thụ sản phẩm còn chậm, nhiều khó khăn, lượng tồn kho ứ đọng kéo dài, mức tồn kho cộng dồn tương đối cao so với cùng kỳ như: Sản xuất chế biến thực phẩm (tăng 30,5%); Chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ, mây tre giang đan (tăng 106%); Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất (tăng 117,1%)…

Tuy chỉ số tồn kho sản phẩm, nhìn chung vẫn ở mức cao, nhưng xét theo chỉ số sản xuất và chỉ số tiêu thụ sản phẩm thì kết quả chung đã phản ảnh sản xuất phục hồi và đã được đẩy mạnh, sức tiêu thụ sản phẩm đã có những chuyển biến tích cực và khả quan hơn so với năm 2014.

Chi tiết theo các ngành như sau:

Bảng 1: Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp tháng 6 năm 2015

Đơn vị tính: %

 

Chính thức
tháng Năm

Ước tính
tháng Sáu

Chỉ số cộng dồn từ đầu năm đến cuối tháng Sáu so với cùng kỳ năm trước

So với tháng BQ năm 2010

So với tháng cùng kỳ năm trước

So với tháng BQ năm 2010

So với cùng kỳ năm trước

Toàn ngành

113,69

106,71

114,61

107,29

106,77

1. Khai Khoáng

62,92

66,57

56,47

62,61

86,93

- Khai khoáng khác

62,92

66,57

56,47

62,61

86,93

2. Công nghiệp chế biến, chế tạo

112,98

106,90

113,97

107,61

106,96

- Sản xuất chế biến thực phẩm

99,69

94,17

101,47

100,01

92,20

- Sản xuất đồ uống

93,70

103,42

107,60

104,39

102,53

- Sản xuất sản phẩm thuốc lá

130,43

98,41

114,84

82,06

101,66

- Dệt

104,07

80,91

103,96

126,55

90,35

- Sản xuất trang phục

164,94

102,78

173,83

102,75

118,97

- Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ guường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện

99,85

109,02

102,45

134,02

139,01

- Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy

114,00

131,89

91,87

100,16

121,27

- Sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất

145,82

111,69

128,02

121,05

109,02

- Sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu

274,97

149,36

256,51

119,03

123,47

- Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic

109,93

91,92

104,92

90,35

86,02

- SX sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác

58,81

108,35

60,43

106,45

116,52

- Sản xuất kim loại

50,10

82,30

47,71

90,84

81,62

- Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị)

70,50

105,45

71,39

99,76

103,50

- Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học

75,67

96,40

80,59

105,63

94,49

- Sản xuất thiết bị điện

96,08

89,08

100,07

79,89

99,71

- Sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu

46,25

107,30

46,83

106,00

103,73

- Sản xuất xe có động cơ

188,35

157,66

190,19

150,99

139,31

- Sản xuất phương tiện vận tải khác

155,45

105,70

163,07

116,02

104,14

- Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế

198,79

93,55

212,99

108,13

99,26

3. Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước, và điều hoà không khí

141,56

106,27

141,56

103,04

111,07

- Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước, và điều hoà không khí

141,56

106,27

141,56

103,04

111,07

4. Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

128,18

105,42

128,19

104,65

98,68

- Khai thác, xử lý và cung cấp nước

145,99

109,35

146,18

109,45

96,80

- Thoát nước và xử lý nước thải

131,29

101,01

131,17

98,73

102,47

- Hoạt động thu gom, xử lý và tiêu huỷ rác thải; tái chế phế liệu

97,15

102,03

96,99

101,30

98,66

 

 

2. Tình hình phát triển các sản phẩm công nghiệp chủ yếu

Tháng Sáu năm 2015 so với tháng trước, một số sản phẩm chủ yếu của ngành công nghiệp Hà Nội tăng như: Bia lon tăng 7,2%; Sợi tơ bông tổng hợp tăng 5,1%; áo sơ mi cho người lớn dệt kim tăng 3,4%; Quần áo thể thao tăng 3,4%; Bê tông thương phẩm tăng 6,5%; Vỉ mạch điện tử tích hợp tăng 22,2%; Tủ lạnh tăng 5,8%; Máy giặt tăng 2,1%;  Ô tô trên 10 chỗ tăng 1,9%; Ô tô tải tăng 2,6%…

Bảng 2. Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tháng 6 năm 2015

 

Đơn vị tính

Ước tính

% so sánh

Thực hiện tháng 06

Thực hiện  6T 2015

 

T6/2015

 

T5/2015

 

6T/2015

 

6T/2014

 - Bia đóng chai

1000 Lít

23650

80146

 114,9

 83,4

 - Bia đóng lon

1000 Lít

2690

21661

 107,2

 102,3

 - Thuốc lá có đầu lọc

1000 Bao

80500

448193

 88,0

 83,9

 - Vải dệt kim hoặc móc khác

1000 M2

110

547

 98,2

 79,2

 - Áo khoác dài, áo khoác không tay, áo khoác có mũ, áo gió cho người lớn dệt kim hoặc đan móc

1000 Cái

322

1184

 123,8

 93,3

 - Áo sơ mi cho người lớn dệt kim hoặc đan móc

1000 Cái

2766

10904

 103,4

 113,7

 - Bộ com-lê, quần áo đồng bộ, áo jacket, quần dài, quần yếm, quần sóc cho người lớn không dệt kim hoặc đan móc

1000 Cái

1392

7662

 120,3

 92,9

 - Bộ com-lê, quần áo đồng bộ, áo jacket,váy dài, váy, chân váy, quần dài, quần yếm, quần sóc cho trẻ em không dệt kim hoặc đan móc

1000 Cái

1309

7055

 89,5

 85,6

 - Áo sơ mi cho người lớn không dệt kim hoặc đan móc

1000 Cái

2120

8207

 105,7

 91,2

 - Bộ quần áo thể thao khác

1000 Cái

426

1843

 103,4

 180,7

 - Cửa sổ, cửa ra vào bằng gỗ

M2

7877

39504

 170,6

 93,4

 - Sản phẩm mây, tre đan các loại

1000 cái

3328

15818

 103,5

 109,5

 - Giấy và bìa không tráng khác, dùng để viết, in và dùng cho mục đích in ấn

Tấn

574

2514

 69,4

 60,9

 - Giấy và bìa khác (Giấy than, giấy duplex khổ lớn)

Tấn

2186

11369

 99,5

 94,8

 - Bao bì và túi bằng giấy (trừ giấy nhăn)

1000 Chiếc

9491

36875

 117,0

 74,2

 - Băng vệ sinh, tã lót cho trẻ sơ sinh và các sản phẩm vệ sinh tương tự

Tấn

138

903

 66,7

 89,2

 - Sổ sách, vở, giấy thếp

Tấn

4830

21566

 105,0

 97,0

 - Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa 3 nguyên tố: nitơ, photpho v kali (NPK)

Tấn

7090

22604

 106,1

 71,4

 - Thuốc trừ sâu khác và sản phẩm hoá chất khác dùng trong nông nghiệp

Tấn

1510

6634

 82,3

 89,1

 - Dược phẩm chứa hóc môn nhưng không có kháng sinh dạng viên

Triệu Viên

270

1196

 81,6

 87,0

 - Dược phẩm khác chưa phân vào đâu

Kg

210425

797315

 106,2

 217,5

 - Dung dịch đạm huyết thanh

1000 Lít

536

3133

 92,0

 74,1

 - Vắc xin dùng làm thuốc thú y

1000 Liều

11523

67216

 90,0

 129,0

 - Gạch xây dựng  bằng đất sét nung (trừ gốm, sứ) quy chuẩn 220x105x60mm

1000 Viên

65175

275921

 99,4

 87,1

 - Sản phẩm gia dụng và các sản phẩm phục vụ vệ sinh khác bằng sứ (trừ bộ đồ ăn và bộ đồ nhà bếp)

1000 Cái

113

538

 77,9

 97,1

 - Sản phẩm vệ sinh gắn cố định bằng gốm sứ

1000 Cái

143

643

 104,4

 83,2

 - Bê tông trộn sẵn (bê tông tươi)

M3

148146

619836

 106,5

 115,6

 - Cửa ra vào, cửa sổ bằng nhôm

M2

36640

133667

 103,1

 101,0

 - Trạm (thiết bị) thu phát gốc

Cái

223177

930914

 103,3

 80,5

 - Thiết bị và dụng cụ quang học khác chưa được phân vào đâu

1000 Cái

1165

5320

 123,2

 75,1

 - Ðộng cơ xoay chiều khác, đa pha có công suất bằng 750W

Chiếc

3678

17377

 92,7

 82,1

 - Máy biến thế điện sử dụng điện môi lỏng công suất sử dụng không quá 650 KVA

Chiếc

146

521

 129,2

 92,4

 - Máy biến thế điện sử dụng điện môi lỏng công suất sử dụng trên 650 đến 1000 KVA

Chiếc

140

804

 106,9

 99,0

 - Máy biến thế điện sử dụng điện môi lỏng công suất sử dụng trên 1000 KVA

Chiếc

6

24

 120,0

 133,3

 - Máy biến áp dùng cho thiết bị đo lường có công suất = 1 kVA

Chiếc

2159

10828

 107,5

 113,6

 - Máy biến thế điện khác có công suất > 16 kvA

Chiếc

191

690

 101,1

 160,8

 - Bộ phận của thiết bị phân phối và điều khiển điện

Tấn

308

1075

 119,8

 112,2

 - Quạt bàn, quạt sàn, quạt tường, quạt cửa sổ, quạt trần hoặc quạt mái... công suất không quá 125 W

Cái

390637

1452403

 101,1

 86,8

 - Xe có động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng sức nén chở được từ 10 người trở lên với tổng tải trọng = 6 tấn

Chiếc

590

2769

 101,9

 101,8

 - Xe có động cơ dùng để vận tải hàng hóa có động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng sức nén, có tổng trọng tải tối đa = 5 tấn

Chiếc

759

3155

 102,2

 201,1

 - Xe có động cơ dùng để vận tải hàng hóa có động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện, có tổng trọng lượng tối đa =5 tấn

Chiếc

150

816

 118,1

 144,2

 - Xe có động cơ để vận tải hàng hóa có động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện, có tổng trọng lượng tối đa >5 tấn và = 20 tấn

Chiếc

1074

4255

 101,0

 371,0

- Thiết bị khác dùng cho động cơ của xe có động cơ

Cái

451154

2367288

 100,9

 75,9

 - Phụ tùng khác của xe có động cơ

1000 Cái

26460

131765

 95,9

 112,3

 - Xe mô tô, xe máy có gắn động cơ phụ trợ với động cơ piston đốt trong xi lanh > 50 cc nhưng = 250cc

Chiếc

69931

359981

 118,2

 73,4

 - Các bộ phận và phụ tùng của xe mô tô, xe máy và xe thùng khác

Tấn

7228

35107

 100,4

 94,7

 - Điện thương phẩm

Triệu Kwh

1051

5215

 100,0

 93,3

 

 

Xem tất cả
Quý vị muốn Sở KH&ĐT cải tiến hoặc bổ sung thêm về các mặt nào sau đây?