Thứ sáu, Ngày 22 tháng 9 năm 2017

Số lượt truy cập

Số lượt truy cập

Lượt truy cập:

Đang xem: 315

Công văn số 3360/KH&ĐT-TH Vv hướng dẫn xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020

23/09/2014

Kính gửi:

- Các sở, ban, ngành Thành phố;

- UBND các quận, huyện, thị xã;

- Các Tổng công ty, Công ty trực thuộc Thành phố;

 

- Các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công thành phố Hà Nội.

 

Thực hiện Chỉ thị số 16/CT-UBND ngày 29/8/2014 của Chủ tịch UBND Thành phố về lập Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020; căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2013/QH13 ngày 18/6/2014, Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 05/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 5318/BKHĐT-TH ngày 15/8/2014 về lập Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020; Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã, các tổng công ty và công ty nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sử dụng vốn đầu tư công thành phố Hà Nội lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 như sau:

I. Nội dung Báo cáo Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 trình cấp thẩm quyền phê duyệt: 

1. Tình hình triển khai và kết quả thực hiện đầu tư công trung hạn giai đoạn 2011-2015;

2. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội 2016 - 2020 (đối với quận, huyện, thị xã) và mục tiêu phát triển ngành lĩnh vực (đối với các đơn vị khác); mục tiêu định hướng đầu tư công trung hạn 2016 - 2020;

3. Dự kiến nhu cầu đầu tư để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu phát triển ngành lĩnh vực trong giai đoạn 2016 - 2020 bao gồm vốn chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, hoàn trả các khoản vốn ứng trước, hoàn trả các khoản vốn vay khác của ngân sách để đầu tư; Xác định khả năng huy động và cân đối nguồn vốn đầu tư;

4. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công trung hạn 2016-2020;

5. Lập danh mục và bố trí vốn đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020: Danh mục các dự án đầu tư trung hạn 5 năm 2016-2020 sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, lựa chọn danh mục các dự án và mức vốn bố trí cụ thể cho từng dự án trung hạn phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư công và khả năng huy động các nguồn vốn khác để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020, mục tiêu phát triển ngành lĩnh vực và mục tiêu định hướng đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020;

6. Dự kiến kết quả đạt được, các tồn tại, hạn chế trong phương án phân bổ Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020;

7. Đề xuất các giải pháp, cơ chế chính sách thực hiện Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020;

8. Hệ thống biểu bảng phụ lục kèm theo báo cáo Kế hoạch đầu tư công 2016 - 2020.

(Nội dung trên áp dụng cho các sở, ngành, quận, huyện. Đối với các đơn vị sử dụng vốn đầu tư công quy mô nhỏ, số lượng dự án ít, tùy theo điều kiện cụ thể có thể tham khảo nội dung báo cáo tại Mục II hướng dẫn này để xây dựng báo cáo cho phù hợp)

II. Tiến độ thực hiện báo cáo Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020: 

1. Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 cấp Thành phố: 

1.1. Các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, tổng công ty, công ty, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công hoàn thiện báo cáo Kế hoạch đầu tư công của đơn vị mình gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 31 tháng 10 năm 2014.

1.2. Các quận, huyện, thị xã hoàn thiện phần kế hoạch đầu tư công bao gồm: các dự án do quận, huyện, thị xã làm chủ đầu tư thuộc nhiệm vụ chi ngân sách Thành phố, các dự án thuộc nhiệm vụ chi ngân sách cấp huyện đề nghị ngân sách Thành phố hỗ trợ có mục tiêu, các dự án ODA…(nếu có) gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 31 tháng 10 năm 2014. 

2. Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 cấp huyện: 

2.1. UBND cấp huyện hướng dẫn các đơn vị trực thuộc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 (nguồn vốn do cấp huyện trực tiếp quản lý) trước ngày 25 tháng 9 năm 2014.

2.2. Phòng Tài chính - Kế hoạch xác định nguồn thu và cân đối thu chi ngân sách nhà nước, khả năng huy động vốn cho đầu tư phát triển của cấp huyện giai đoạn 5 năm 2016 - 2020 trước ngày 15 tháng 10 năm 2014.

2.3. Các đơn vị cơ sở sử dụng vốn đầu tư công đề xuất nhu cầu đầu tư công, báo cáo UBND cấp huyện qua Phòng Tài chính - Kế hoạch trước ngày 15 tháng 10 năm 2014.

2.4. Căn cứ ý kiến chỉ đạo của UBND cấp huyện, các đơn vị cơ sở sử dụng vốn đầu tư công xây dựng kế hoạch chi tiết, gửi báo cáo kế hoạch đầu tư công về Phòng Tài chính - Kế hoạch trước ngày 31 tháng 10 năm 2014.

2.5. Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn của các đơn vị cơ sở từ ngày 01 tháng 11 đến ngày 25 tháng 11 năm 2014.

2.6. Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp, hoàn thiện báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn, trình UBND cấp huyện trước ngày 30 tháng 11 năm 2014.

2.7. UBND cấp huyện trình cấp Ủy, HĐND cùng cấp xem xét, cho ý kiến trước ngày 15 tháng 12 năm 2014.

2.8. Phòng Tài chính - Kế hoạch hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn, báo cáo UBND cấp huyện, gửi UBND Thành phố qua Sở Kế hoạch và Đầu, Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 12 năm 2014. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổ chức thẩm định và cho ý kiến gửi về UBND cấp huyện trước ngày 31 tháng 3 năm 2015.

2.9. Căn cứ ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Tài chính - Kế hoạch bổ sung, hoàn thiện kế hoạch đầu tư công trung hạn, báo cáo UBND cấp huyện, trình HĐND cùng cấp thông qua trước ngày 15 tháng 6 năm 2015.

2.10. UBND cấp huyện gửi báo cáo Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 6 năm 2015. 

III. Hướng dẫn nội dung cụ thể xây dựng Báo cáo Kế hoạch đầu tư công của các sở, ngành, quận, huyện 5 năm 2016 - 2020:

1. Đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2011- 2015: 

1.1. Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Hà Nội và Đại hội Đảng bộ cấp huyện; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; các quy hoạch ngành lĩnh vực được phê duyệt; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô 2011-2015, Kế hoạch đầu tư công 2011-2015 (bao gồm Kế hoạch năm 2011, 2012 và Kế hoạch đầu tư từ ngân sách 3 năm 2013-2015) và tình hình thực hiện năm 2011, 2012, 2013; ước thực hiện 2014, dự kiến kế hoạch 2015 (đối với công trình trọng điểm của Thành phố theo tiến độ hoàn thành, công trình ngoài trọng điểm dự kiến tăng khoảng 10% so năm 2014) để đánh giá theo từng nguồn vốn theo thứ tự: 

a) Tình hình thực hiện Kế hoạch đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước 2011 - 2015 gồm: Vốn ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu, vốn ngân sách Thành phố, vốn ngân sách cấp huyện;

b) Tình hình thực hiện Kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ;

c) Tình hình thực hiện vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn trái phiếu chính quyền địa phương và vốn vay khác của địa phương;

d) Tình hình thực hiện Kế hoạch vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước;

e) Tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình mục tiêu Thành phố.

1.2. Việc đánh giá tình hình thực hiện từng nguồn vốn nêu trên theo các nội dung từ điểm 1 đến điểm 6 Mục I phần A Chỉ thị số: 16/CT-UBND ngày 29/8/2014 của Chủ tịch UBND Thành phố.

2. Xác định Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội 2016-2020 (đối với quận, huyện, thị xã) và mục tiêu phát triển ngành lĩnh vực (đối với sở, ngành và các đơn vị khác); mục tiêu định hướng đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020: 

2.1. Đối với các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, tổng công ty, công ty trực thuộc Thành phố và đơn vị sử dụng vốn đầu tư công thành phố: Căn cứ chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành lĩnh vực đã được phê duyệt, tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển ngành (nếu có), dự báo tình hình trong thời gian tới: 

a) Xác định mục tiêu phát triển ngành, lĩnh vực đơn vị quản lý giai đoạn 2016-2020.

b) Xác định mục tiêu, định hướng đầu tư công theo ngành, lĩnh vực quản lý bao gồm: Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội (kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kết cấu hạ tầng xã hội); Đầu tư phục vụ hoạt động các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; Dự án đầu tư và hỗ trợ các sản phẩm dịch vụ công ích; Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức hợp tác công tư (PPP).

2.2. Đối với quận huyện thị xã: Căn cứ chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành lĩnh vực của Thành phố đã được phê duyệt, quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của các huyện, tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015, dự báo tình hình trong thời gian tới để: 

a) Xác định mục tiêu phát triển ngành, lĩnh vực đơn vị quản lý giai đoạn 5 năm 2016 - 2020.

b) Xác định mục tiêu, định hướng đầu tư công theo các lĩnh vực: Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội (kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kết cấu hạ tầng xã hội); Đầu tư phục vụ hoạt động các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính tri, tổ chức chính trị - xã hội; Đầu tư và hỗ trợ các sản phẩm dịch vụ công ích. 

3. Dự kiến nhu cầu đầu tư (bao gồm vốn chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, hoàn trả các khoản vốn ứng trước, hoàn trả các khoản vốn vay khác của ngân sách để đầu tư); xác định khả năng huy động và cân đối nguồn vốn:

3.1. Tổng hợp dự kiến nhu cầu vốn đầu tư theo từng nguồn vốn và theo từng ngành, lĩnh vực đầu tư công bao gồm: Vốn chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, hoàn trả các khoản vốn ứng trước, hoàn trả các khoản vốn vay khác của ngân sách để đầu tư. Việc xác định nhu cầu vốn đầu tư cho từng nguồn vốn thực hiện như sau: 

a) Rà soát xác định danh mục dự án chuyển tiếp đang được đầu tư trong kế hoạch đầu tư công đã được duyệt: Các sở, ngành, quận, huyện tổ chức rà soát, lập danh mục các dự án đang đầu tư theo từng nguồn vốn; chia ra nhóm các dự án: 

- Danh mục dự án hoàn thành và đã bàn giao đưa vào sử dụng trước ngày 31 tháng 12 năm 2014 nhưng chưa bố trí đủ vốn; 

- Danh mục dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2015 dự kiến chưa bố trí đủ vốn; 

- Danh mục dự án dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016 - 2020; 

- Danh mục dự án hoàn thành sau năm 2020.

b) Xác định các dự án khởi công mới đã được cấp có thẩm quyền quyết định trước ngày Luật Đầu tư công có hiệu lực (ngày 01 tháng 01 năm 2015) nhưng chưa được bố trí vốn theo từng nguồn vốn, phân loại theo nhóm dự án sau:

- Dự án trọng điểm của Thành phố đã được HĐND Thành phố thông qua chủ trương đầu tư.

- Dự án đã có trong kế hoạch đầu tư 3 năm 2013 - 2015 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Dự án đã được cấp có thẩm quyền thẩm định nguồn vốn và cân đối vốn giai đoạn 2016 - 2020 để thực hiện.

c) Xác định các dự án khởi công mới khác (ngoài mục b) giai đoạn 2016 - 2020 được xác định theo từng nguồn vốn để thực hiện mục tiêu định hướng phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu định hướng đầu tư công 2016-2020 đã xác định ở phần trên. Các sở, ngành, quận, huyện dự kiến danh mục và chuẩn bị các hồ sơ, thủ tục gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công và bố trí vốn chuẩn bị đầu tư trong kế hoạch năm 2015 và trong giai đoạn 2016 - 2020 để lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án đầu tư công. 

d) Xác định danh mục và nhu cầu vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức hợp tác công tư (PPP).

e) Các khoản hoàn trả vốn ứng trước, hoàn trả các khoản vốn vay khác của ngân sách để đầu tư trong giai đoạn 2011 - 2015 đến hạn phải trả trong giai đoạn 2016 - 2020. 

3.2. Xác định khả năng huy động vốn và cân đối vốn đầu tư: Việc xác định khả năng huy động và cân đối vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 được xác định trên cơ sở dự kiến các nguồn vốn sau:

a) Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước: bảo đảm chi đầu tư phát triển trên tổng chi ngân sách nhà nước của Thành phố ở mức hợp lý, trước mắt trong lập kế hoạch đầu tư trung hạn 5 năm 2016 - 2020, dự kiến như sau:

- Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước Trung ương bổ sung có mục tiêu (chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu,...) tăng bình quân 10%/năm so với kế hoạch năm trước do Thủ tướng Chính phủ và HĐND, UBND Thành phố giao.

- Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách của Thành phố và các quận, huyện, thị xã: các sở, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã căn cứ tình hình và triển vọng phát triển kinh tế và nguồn thu ngân sách địa phương và tỷ lệ điều tiết giai đoạn 2016 - 2020 xác định cụ thể mức vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương theo hướng ưu tiên cho đầu tư phát triển, tăng bình quân hàng năm khoảng 7-10% so với kế hoạch năm trước do Thủ tướng Chính phủ và HĐND Thành phố giao.

b) Đối với vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương: giao Sở Tài chính phối hợp với UBND các quận, huyện, thị xã và Cục thuế Hà Nội là cơ quan quản lý nguồn thu để lại căn cứ vào tình hình và triển vọng phát triển kinh tế và nguồn thu, để dự kiến cụ thể, phấn đấu tốc độ tăng đạt 12-15%/năm so với kế hoạch năm trước.

c) Vốn trái phiếu Chính phủ: cân đối trên cơ sở nguồn vốn trái phiếu Chính phủ Thủ tướng Chính phủ đã giao bổ sung cho giai đoạn 2014-2016.

d) Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước: dự kiến tốc độ tăng trưởng khoảng 8%/năm so với kế hoạch năm trước.

e) Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài căn cứ vào các hiệp định, các cam kết và dự kiến khả năng giải ngân các nguồn vốn của các nhà tài trợ trong giai đoạn 2016-2020 để lập kế hoạch đầu tư từ nguồn vốn này.

f) Các khoản vốn vay khác của ngân sách Thành phố: không vượt quá tổng mức huy động theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định số 123/NĐ-CP ngày 18/5/2004.

4. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020: Căn cứ nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 -2020, tại Điểm 2, Mục II Phần A Chỉ thị số 16/CT-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch UBND Thành phố; Căn cứ các Điều 54, 55, 60, 61, 62, 63, 64 và 65 Luật Đầu tư công, các quy định của Chính phủ, cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện, bộ phận chuyên môn quản lý đầu tư công cấp xã) chủ trì xây dựng nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 báo cáo UBND thống nhất Thường trực HĐND cùng cấp để căn cứ xây dựng Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020.

5. Lập danh mục và bố trí vốn kế hoạch đầu tư công 5 năm 2016 - 2020: Căn cứ nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020, trên cơ sở dự kiến khả năng nguồn vốn đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020, các sở, ngành, quận, huyện đề xuất phương án phân bổ 85% tổng số vốn của từng nguồn vốn theo quy định sau: 

5.1. Bố trí đủ vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016 - 2020;

5.2. Bố trí vốn thực hiện dự án cho từng dự án trong từng ngành, lĩnh vực, chương trình theo thứ tự ưu tiên như sau:

- Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng trước ngày 31 tháng 12 năm 2014 nhưng chưa bố trí đủ vốn;

- Dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2015 nhưng chưa bố trí đủ vốn;

- Vốn đối ứng cho chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; Vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư PPP;

- Dự án chuyển tiếp từ giai đoạn 2011-2015 chuyển sang giai đoạn 2016-2020 thực hiện theo tiến độ được phê duyệt;

- Dự án dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020;

- Dự án khởi công mới phải đáp ứng các quy định sau: (i) Sau khi đã xử lý thanh toán dứt điểm các khoản nợ đọng xây dựng cơ bản; (ii) Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư công và Nghị định hướng dẫn của Chính phủ và (iii) Bảo đảm bố trí đủ vốn giai đoạn 2016 - 2020 để hoàn thành chương trình, dự án theo tiến độ đầu tư đã được phê duyệt.

5.3. Đối với các dự án chuyển tiếp giai đoạn 2011 - 2015 sử dụng vốn ngân sách nhà nước, bao gồm vốn ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho Thành phố; vốn ngân sách Thành phố; vốn ngân sách Thành phố hỗ trợ có mục tiêu cho quận, huyện, thị xã; vốn phân cấp và cân đối của quận, huyện, thị xã; vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn đầu tư công khác nhưng không bố trí được kế hoạch đầu tư trung hạn 5 năm 2016 - 2020, cần rà soát phân loại và xử lý như sau:

a) Nhóm 1: Đối với các dự án có khả năng chuyển đổi sang các hình thức đầu tư khác.

Các sở, ngành, quận, huyện tiến hành rà soát, phân tích và lập danh mục các dự án có khả năng chuyển đổi sang đầu tư theo hình thức hợp tác công tư hoặc các hình thức đầu tư khác, bao gồm: các dự án có thể thu phí để hoàn vốn đầu tư; các dự án có thể thanh toán bằng quyền sử dụng đất; các dự án có thể bán hoặc chuyển nhượng cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Việc chuyển đổi hình thức các dự án đang được đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ, các nguồn vốn đầu tư công khác nhưng không đủ nguồn bố trí tiếp kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020, các sở, ngành, quận, huyện phải có kế hoạch, chương trình tổ chức kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào từng dự án cụ thể. Đề xuất phương án xử lý số vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ, các nguồn vốn đầu tư công khác đã bố trí cho các dự án chuyển đổi theo hướng: Nhà nước rút toàn bộ vốn đã đầu tư vào dự án, hoặc góp phần vốn đã đầu tư cùng doanh nghiệp để tiếp tục đầu tư dự án và cùng khai thác, hoặc chuyển toàn bộ vốn đã đầu tư vào dự án cho chủ đầu tư mới.

b) Nhóm 2: Đối với các dự án không thể chuyển đổi được sang các hình thức đầu tư khác, các sở, ngành, quận, huyện chủ động huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện.

c) Nhóm 3: Các dự án đầu tư thật sự không hiệu quả thì không bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020,

5.4. Đối với kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ: Việc bố trí vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 và bổ sung vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2014 - 2016 đã cơ bản xử lý dứt điểm các dự án có trong danh mục đầu tư từ trái phiếu Chính phủ (phần nguồn vốn trái phiếu Chính phủ). Hiện nay chưa có chủ trương mở mới các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2016 - 2020. Do đó, các sở, ngành, quận, huyện chỉ tổng hợp danh mục các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ hoàn thành sau năm 2015, được bổ sung giai đoạn 2014 - 2016.

5.5. Đối với kế hoạch vốn trái phiếu xây dựng Thủ đô và các khoản vốn vay của ngân sách địa phương: việc bố trí vốn kế hoạch thực hiện theo quy định nêu trên, nhưng danh mục dự án phải thuộc danh mục các dự án sử dụng vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương. Kế hoạch vốn đầu tư trung hạn 5 năm 2016 - 2020 nguồn vốn này phải phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư ngân sách địa phương 5 năm 2016 - 2020 và hoàn trả đúng hạn các khoản vốn vay.

5.6. Việc lập Kế hoạch đầu tư phát triển cụ thể các nguồn vốn theo hướng dẫn tại Điểm 3, 4, 5, 6, 7, 8 Mục IV Phần B Văn bản số 5318/BKHĐT-TH ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về lập Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020.

6. Dự kiến kết quả đạt được, các tồn tại hạn chế trong phương án phân bổ Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020: 

6.1. Kết quả đạt được theo phương án phân bổ: 

- Số công trình hoàn thành;

- Năng lực mới tăng thêm của từng ngành, lĩnh vực; 

- Nâng cao chất lượng dịch vụ công; 

- Tác động đến mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020.

6.2. Tồn tại, hạn chế và giải pháp khắc phục.

7. Đề xuất các giải pháp, cơ chế chính sách thực hiện Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020: Tập trung huy động nguồn lực cho đầu tư; Tăng cường cải cách hành chính, rà soát, kiện toàn các Ban quản lý dự án để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư; Tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện các dự án thuộc kế hoạch đầu tư trung hạn,… 

8. Hệ thống biểu bảng phụ lục kèm theo báo cáo Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020:

8.1. Các sở, ban, ngành: 

Biểu số 1: Vốn đầu tư công cho các dự án XDCB cấp Thành phố.

Biểu số 2: Vốn NSTP hỗ trợ có mục tiêu cho dự án ngành dọc - áp dụng cho các đơn vị: Bộ Tư lệnh Thủ đô, Công an Thành phố, Cảnh sát PCCC thành phố Hà Nội, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội, Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội.

Biểu số 3.1 và 3.2: Vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia và Thành phố - áp dụng cho các đơn vị chủ trì thực hiện giai đoạn 2011 - 2015 và dự kiến 02 chương trình mục tiêu giai đoạn 2016 - 2020: Giảm nghèo bền vững và Xây dựng nông thôn mới; đơn vị chủ trì: Sở Lao động Thương binh và xã hội, Sở Y tế, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo, Công an Thành phố, Sở Công thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thông tin Truyền thông, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Biểu số 4: Tổng hợp số dự án đầu tư công quyết định từ năm 2014 trở về trước chưa được bố trí vốn, dự án chậm tiến độ, dự án điều chỉnh tổng mức đầu tư dự kiến bố trí kế hoạch đầu tư công 5 năm 2016 - 2020

Biểu số 5: Tổng hợp tình hình nợ đọng đến ngày 31 tháng 12 năm 2014

Biểu số 6: Tổng hợp dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công nhưng không bố trí được kế hoạch đầu tư trung hạn 5 năm 2016 - 2020.

8.2. Đối với các quận, huyện, thị xã

a) Đối với dự án sử dụng nguồn vốn cấp Thành phố và được ngân sách Thành phố hỗ trợ có mục tiêu để phục vụ xây dựng Kế hoạch đầu tư công cấp Thành phố:

Biểu số 1: Vốn cho các dự án XDCB do Thành phố trực tiếp quản lý

Biểu số 2: Vốn NSTP hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện.

Biểu số 3: Tổng hợp số dự án đầu tư công quyết định từ năm 2014 trở về trước chưa được bố trí vốn, dự án chậm tiến độ, dự án điều chỉnh tổng mức đầu tư dự kiến bố trí kế hoạch đầu tư công 5 năm 2016 - 2020

Biểu số 4: Tổng hợp tình hình nợ đọng đến ngày 31 tháng 12 năm 2014

Biểu số 5: Tổng hợp dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công nhưng không bố trí được kế hoạch đầu tư trung hạn 5 năm 2016 - 2020.

b) Đối với dự án sử dụng nguồn vốn do quận, huyện, thị xã quản lý để phục vụ xây dựng Kế hoạch đầu tư công cấp huyện:

Biểu số 1: Vốn cho các dự án XDCB do quận/huyện/thị xã trực tiếp quản lý

Biểu số 2: Tổng hợp số dự án đầu tư công quyết định từ năm 2014 trở về trước chưa được bố trí vốn, dự án chậm tiến độ, dự án điều chỉnh tổng mức đầu tư dự kiến bố trí kế hoạch đầu tư công 5 năm 2016 - 2020

Biểu số 3: Tổng hợp tình hình nợ đọng đến ngày 31 tháng 12 năm 2014

Biểu số 4: Tổng hợp dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công nhưng không bố trí được kế hoạch đầu tư trung hạn 5 năm 2016 - 2020.

IV. Đối với phần đánh giá và xây dựng các chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu Thành phố: thực hiện theo Chỉ thị số 16/CT-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch UBND Thành phố.

V. Tổ chức thực hiện:

Việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 có ý nghĩa hết sức quan trọng, góp phần thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020 của các ngành, các cấp và thành phố Hà Nội. Thời gian xây dựng Kế hoạch còn lại không nhiều, trong khi khối lượng công việc rất lớn, Sở Kế hoạch và Đầu tư đề nghị các sở, ngành, quận, huyện, thị xã các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theo đúng Chỉ thị số 16/CT-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch UBND Thành phố, Hướng dẫn số 5318/BKHĐT-TH ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về lập Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 và hướng dẫn tại văn bản này. Trong quá trình triển khai xây dựng Kế hoạch, đề nghị các sở, ngành, quận, huyện, đơn vị liên quan phối hợp chặt chẽ, thường xuyên trao đổi với Sở Kế hoạch và Đầu tư để xử lý, hướng dẫn bảo đảm thực hiện theo đúng tinh thần Chỉ thị số 16/CT-UBND ngày 29/8/2014 của Chủ tịch UBND Thành phố. 

Các tài liệu liên quan, văn bản, biểu mẫu hướng dẫn xây dựng Kế hoạch có thể tải về từ trang web: http://www.hapi.gov.vn./.

 

Xem tất cả
Quý vị muốn Sở KH&ĐT cải tiến hoặc bổ sung thêm về các mặt nào sau đây?