Thứ sáu, Ngày 24 tháng 3 năm 2017

HitCounter

HitCounter

Lượt truy cập:

Đang xem: 85

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ THÁNG 9 VÀ 9 THÁNG NĂM 2016 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

02/12/2016

1. Nội thương

Tổng mức lưu chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội tháng Chín đạt 179.289 tỷ đồng, tăng 0,6% so tháng trước và tăng 9,4% so cùng kỳ năm 2015. Trong đó, bán lẻ đạt 42.791 tỷ đồng, tăng 0,6% và tăng 8,4%.

Tính chung 9 tháng, tổng mức lưu chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội đạt 1.562 nghìn tỷ đồng, tăng 8,4% so cùng kỳ năm trước. Trong đó, bán lẻ đạt 369 nghìn tỷ đồng, tăng 7,4%.

Chia theo thành phần kinh tế: Trong tổng mức lưu chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ, kinh tế nhà nước đạt 448 nghìn tỷ, chiếm 28,7% và tăng 6,6% so cùng kỳ; kinh tế ngoài nhà nước đạt 1.040 nghìn tỷ, chiếm 66,6% và tăng 10,7%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 74 nghìn tỷ, chiếm 4,7%, tăng 10,1%.

Hiện nay, các doanh nghiệp trong nước không ngừng đầu tư về mọi mặt để mở thêm nhiều điểm bán hàng mới. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp đều có chiến lược đầu tư để nâng cấp các điểm bán hàng hiện có, đa dạng hóa và minh bạch nguồn gốc hàng hóa, hướng đến an toàn vệ sinh thực phẩm nhằm thu hút khách hàng.

Bảng 1: Tổng mức và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội

Đơn vị tính: tỷ đồng

 

Dự kiến

% So sánh

Thực hiện tháng 9

Thực hiện   9T 2016

T9/2016

T8/2016

9T/2016

9T/2015

1. Tổng mức bán ra và doanh thu dịch vụ

179289

1562098

 100,6

 109,4

  Chia theo thành phần kinh tế

       

+ Kinh tế nhà nước

51300

448025

 100,5

 106,6

+ Kinh tế ngoài nhà nước

119549

1039840

 100,7

 110,7

+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

8440

74233

 99,2

 110,1

  Chia theo ngành hoạt động

       

+ Thương nghiệp

135300

1160074

 100,6

 109,3

+ Khách sạn - nhà hàng

3860

34544

 102,6

 110,2

+ Du lịch lữ hành

660

6233

 96,9

 106,7

+ Dịch vụ

39469

361247

 100,5

 109,7

2. Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ

42791

368593

 100,6

 108,4

  Chia theo thành phần kinh tế

       

+ Kinh tế nhà nước

5980

51347

 100,5

 107,9

+ Kinh tế ngoài nhà nước

32351

277866

 100,8

 108,1

+ Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

4460

39380

 98,8

 110,5

  Chia theo ngành hoạt động

       

+ Thương nghiệp

22000

187519

 100,6

 108,8

+ Khách sạn - nhà hàng

3860

34544

 102,6

 110,2

+ Du lịch lữ hành

660

6233

 96,9

 106,7

+ Dịch vụ

16271

140297

 100,2

 107,4

3. Cơ cấu tổng mức bán lẻ (%)

       

+ Kinh tế Nhà nước

 14,0

 13,9

-

-

+ Kinh tế ngoài Nhà nước

 75,6

 75,4

-

-

+ Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

 10,4

 10,7

-

-

 

2. Ngoại thương

a) Xuất khẩu

Trị giá xuất khẩu tháng Chín ước đạt 885 triệu USD, giảm 0,9% so tháng trước và tăng 7,6% so cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu địa phương đạt 679 triệu USD, giảm 0,8% và tăng 7,5%.

Tính chung 9 tháng, kim ngạch xuất khẩu đạt 7.890 triệu USD, giảm 0,4% so cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu địa phương đạt 6.063 triệu USD, giảm 0,2%. Một số nhóm hàng xuất khẩu có biến động mạnh so cùng kỳ là máy móc thiết bị phụ tùng tăng 5,4%; phương tiện vận tải, phụ tùng tăng 22,2%; nông sản giảm 10%; hàng dệt may giảm 8,8%; linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi giảm 9,6%; xăng dầu giảm 15,9%;.... Nguyên nhân giảm tại một số nhóm hàng như: Nhóm hàng nông sản giảm chủ yếu do xuất khẩu gạo giảm mạnh (giảm 16,8% so cùng kỳ) do nhu cầu thị trường giảm, nhiều nước đã cắt giảm lượng gạo nhập khẩu của Việt Nam hoặc chuyển hướng sang thị trường khác. Trung Quốc là thị trường nhập khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam nhưng từ đầu năm đến nay đã giảm mạnh nhập khẩu gạo chính ngạch. Ngoài ra, Trung Quốc còn tăng cường kiểm soát xuất nhập khẩu qua đường tiểu ngạch càng làm cho tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam thêm khó khăn hơn. Trong khi đó, các thị trường xuất khẩu gạo truyền thống của nước ta như Indonesia, Malaysia cũng không có hợp đồng lớn. Nhóm hàng dệt may giảm so cùng kỳ do nhiều doanh nghiệp xuất khẩu hiện nay đang gặp khó khăn trong việc tìm kiếm các đơn hàng mới và chịu sự cạnh tranh khốc liệt. Mặt khác, lợi thế nhân công giá rẻ đang mất dần do chi phí lương ngày càng tăng, giá xuất khẩu khó có thể giảm khiến doanh nghiệp trong nước suy giảm sức cạnh tranh so với các nước trong khu vực. Nhóm hàng xăng dầu giảm do thị trường thường xuyên nhập khẩu xăng dầu là Lào và Camphuchia đều giảm sản lượng hàng nhập khẩu từ Việt Nam và chuyển hướng sang nhập khẩu xăng dầu từ Singapore nên đã ảnh hưởng không nhỏ đến kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam.

Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn Thành phố

Đơn vị: Triệu USD

 

Ước tính

% so sánh

Thực hiện
tháng 9

Thực hiện
9T 2016

T9/2016

T8/2016

9T/2016

9T/2015

 Tổng kim ngạch XK trên địa bàn

885

7890

 99,1

 99,6

Trong đó: XK địa phương

679

6063

 99,2

 99,8

Chia theo thành phần kinh tế

       

- Kinh tế nhà nước

224

1988

 98,7

 98,7

- Kinh tế ngoài nhà nước

221

1961

 98,8

 100,6

- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

440

3941

 99,4

 99,5

Chia theo nhóm hàng chủ yếu

       

  - Hàng nông sản

72

753

 97,3

 90,0

 Trong đó: + Gạo

15

218

 96,8

 83,2

                 + Cà phê

16

208

 96,9

 115,5

                 + Hạt tiêu

8

98

 93,8

 101,7

                 + Chè

7

58

 92,3

 95,1

  - Hàng may, dệt

130

1109

 98,5

 91,2

  - Giầy dép các loại và SP từ da

22

191

 96,5

 105,3

  - Hàng điện tử

48

431

 99,0

 98,3

  - Linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi

137

1027

 99,3

 90,4

  - Hàng thủ công mỹ nghệ

13

125

 96,2

 96,5

  - Xăng dầu (tạm nhập, tái xuất)

32

341

 106,7

 84,1

  - Máy móc thiết bị phụ tùng

120

962

 104,3

 105,4

  - Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

32

271

 106,7

 100,4

  - Phương tiện vận tải và phụ tùng

49

527

 99,0

 122,2

  - Hàng hoá khác

230

2153

 95,8

 109,5

 

b) Nhập khẩu

Trị giá nhập khẩu tháng Chín ước đạt 2.221 triệu USD, tăng 5% so tháng trước và giảm 2,3% so cùng kỳ. Trong đó, nhập khẩu địa phương đạt 978 triệu USD, tăng 4,6% và giảm 3,1%.

Tính chung 9 tháng, kim ngạch nhập khẩu đạt 17.943 triệu USD, giảm 4,8% so cùng kỳ năm trước. Trong đó, kim ngạch nhập khẩu địa phương đạt 7.813 triệu USD, giảm 4,2%.

Trị giá nhập khẩu hầu hết các mặt hàng trong 9 tháng đầu năm đều giảm so cùng kỳ 2015. Một số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu giảm mạnh là xăng dầu giảm 28,4%, phân bón giảm 16,4%, hóa chất giảm 19,6%.

Bảng 3: Kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn Thành phố

Đơn vị: Triệu USD

 

Ước tính

% So sánh

Thực hiện tháng 9

Thực hiện   9T 2016

T9/2016

T8/2016

9T/2016

9T/2015

Tổng kim ngạch NK trên địa bàn

2221

17943

  105,0

  95,2

Trong đó: NK địa phương

978

7813

  104,6

  95,8

Chia theo thành phần kinh tế

       

- Kinh tế nhà nước

1347

10960

  105,3

  94,2

- Kinh tế ngoài nhà nước

370

2993

  105,1

  93,7

- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

504

3990

  104,1

  99,2

Chia theo nhóm hàng chủ yếu

       

  - Máy móc thiết bị, phụ tùng

670

4491

  102,5

  101,8

  - Vật tư, nguyên liệu (trừ xăng dầu)

816

6406

  102,2

  93,0

 Trong đó: + Sắt thép

132

1055

  102,1

  103,1

                 + Phân bón

20

180

  115,9

  83,6

                 + Hoá chất

22

217

  104,7

  80,4

                 + Chất dẻo

72

545

  102,9

  98,7

                 + Xăng dầu

130

1853

  103,9

  71,6

 - Hàng hoá khác

735

7046

  110,8

  93,3

3. Vận tải

Tháng Chín năm 2016, ước tính khối lượng hàng hóa vận chuyển tăng 0,4% so tháng trước; khối lượng hàng hóa luân chuyển tăng 0,7%; doanh thu vận chuyển hàng hóa tăng 0,9%. Số lượt hành khách vận chuyển tăng 0,3% so tháng trước; số lượt hành khách luân chuyển tăng 0,4% và doanh thu vận chuyển hành khách tăng 0,5%. Hoạt động bốc xếp, ước tính doanh thu tăng 0,7% so tháng trước.

Tính chung 9 tháng, khối lượng hàng hóa vận chuyển tăng 8,6% so cùng kỳ; khối lượng hàng hóa luân chuyển tăng 8,9% và doanh thu tăng 8,9%. Số lượt hành khách vận chuyển tăng 8% so cùng kỳ; số lượt hành khách luân chuyển tăng 8,6% và doanh thu tăng 9,6%. Hoạt động bốc xếp, ước tính doanh thu tăng 8,6% so cùng kỳ năm trước.

Bảng 4: Hoạt động ngành vận tải trên địa bàn Hà Nội

 

Ước tính

% So sánh

Thực hiện tháng 9

Thực hiện   9T 2016

T9/2016

T8/2016

9T/2016

9T/2015

1. Doanh thu (Tỷ đồng)

5748

50604

 100,7

 109,0

a. Chia theo thành phần kinh tế

       

    + Kinh tế Nhà nước

2156

18781

 100,5

 108,7

    + Kinh tế ngoài Nhà nước

2843

25164

 100,9

 109,2

    + Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

749

6659

 100,7

 108,8

b. Chia theo ngành hoạt động

       

    + Vận tải hàng hoá

2647

23156

 100,9

 108,9

    + Vận tải hành khách

1250

10970

 100,5

 109,6

    + Hỗ trợ vận tải (cảng, b.xếp, đại lý vận tải…)

1851

16478

 100,7

 108,6

2. Sản lượng

       

  - Khối lượng hàng hoá vận chuyển (Triệu T)

48

426

 100,4

 108,6

  - Khối lượng hàng hoá luân chuyển(Triệu T.Km)

4073

36015

 100,7

 108,9

  - Số lượt hành khách vận chuyển(Triệu HK)

78

700

 100,3

 108,0

  - Số lượt HK luân chuyển (Triệu HK.Km)

2165

19215

 100,4

 108,6

4. Thị trường giá cả

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng Chín tăng so với tháng trước và cùng kỳ năm trước. Có 10/11 nhóm hàng có chỉ số tăng so tháng trước và tăng cao nhất là nhóm giáo dục. Nguyên nhân chính khiến nhóm giáo dục tăng cao do tăng học phí của một số trường đại học, cao đẳng,... công lập và dân lập. Ngoài ra, giá một số mặt hàng lương thực, thực phẩm tăng nên khiến cho nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống cũng tăng cao so tháng trước. Nhóm giao thông có chỉ số tăng do giá xăng dầu được điều chỉnh tăng 2 lần trong kỳ tính giá (Hiện giá xăng dầu của Petrolimex trên thị trường như sau: xăng RON 95 là 16.930 đồng/lít; RON 92 - 16.230 đồng/lít; E5 - 15.980 đồng/lít; DO 0,05S - 12.250 đồng/lít).

Trong tháng, chỉ số giá vàng giảm và chỉ số USD giữ mức ổn định.

Bảng 5: Chỉ số giá tiêu dùng, giá vàng  và đô la Mỹ tại Hà Nội

Đơn vị tính: %

 

Chỉ số giá tháng Chín so với

Bình quân 9 tháng năm 2016 so cùng kỳ

Tháng
trước

Cùng tháng
năm trước

Tháng 12 năm trước

1. Chỉ số giá tiêu dùng

100,77

103,15

103,10

102,25

- Hàng ăn và dịch vụ ăn uống

100,39

102,81

102,71

102,53

+ Lương thực

100,36

101,33

101,71

99,36

+ Thực phẩm

100,53

103,55

103,13

103,39

+ Ăn uống ngoài gia đình

100,00

101,51

101,96

101,90

- Đồ uống và thuốc lá

100,02

102,00

101,65

102,52

- May mặc, mũ nón, giày dép

100,10

101,60

101,25

102,02

- Nhà ở, điện, nước, chất đốt và VLXD

100,02

101,54

100,62

101,46

- Thiết bị và đồ dùng gia đình

100,14

101,47

101,23

102,01

- Thuốc và dịch vụ y tế

100,03

124,34

124,88

118,55

- Giao thông

100,49

95,69

97,33

92,49

- Bưu chính viễn thông

100,00

99,66

99,91

99,66

- Giáo dục

109,88

115,71

115,69

109,71

- Văn hoá, giải trí và du lịch

100,15

101,95

101,74

102,78

- Hàng hoá và dịch vụ khác

100,05

102,78

101,34

102,85

2. Chỉ số giá vàng

99,94

115,40

119,76

106,16

3. Chỉ số giá Đô la Mỹ

100,00

99,36

99,27

103,03

5. Tín dụng ngân hàng

*) Hoạt động huy động vốn: Nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng  trên địa bàn tháng Chín ước đạt  1.570 nghìn tỷ đồng, tăng 1,9% so tháng trước và tăng 6,4% so tháng 12 năm trước (trong đó, vốn huy động trên 12 tháng đạt 479 nghìn tỷ, tăng 1,9% và tăng 6,5%). Trong đó: Tiền gửi chiếm 93,8% trong tổng nguồn vốn huy động, tăng 1,8% so tháng trước và tăng 6,3% so tháng 12 năm trước; phát hành giấy tờ có giá chiếm 6,2%, tăng 2,2% và tăng 8,9%.

Tổng dư nợ trên địa bàn Thành phố tháng Chín ước đạt 1.364 nghìn tỷ đồng, tăng 1,5% so tháng trước và 10,2% so tháng 12 năm trước. Trong đó, dư nợ ngắn hạn chiếm 55,5% trong tổng dư nợ, tăng 1,6% so tháng trước và tăng 6,1% so tháng 12 năm trước; dư nợ trung và dài hạn chiếm 44,5%, tăng 1,3% và tăng 15,7%.

Trong tổng dư nợ cho vay trên địa bàn thì dư nợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 41,9%; cho vay bất động sản chiếm 8,3%; cho vay tiêu dùng chiếm 9,1%; cho vay xuất khẩu chiếm 8,4%.

Tính đến hết tháng Tám, tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ chiếm 3,98% và tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ cho vay chiếm 5,18%.

Xem tất cả
Quý vị muốn Sở KH&ĐT cải tiến hoặc bổ sung thêm về các mặt nào sau đây?