Thứ ba, Ngày 23 tháng 5 năm 2017

HitCounter

HitCounter

Lượt truy cập:

Đang xem: 143

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ THÁNG 08 NĂM 2016 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

02/12/2016

1. Nội thương

Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán ra và doanh thu dịch vụ tháng Tám ước tính đạt 176.285 tỷ đồng, tăng 1,5% so với tháng trước và tăng 7,9% so với cùng kỳ; Trong đó, tổng mức bán lẻ đạt 42.166 tỷ đồng, tăng 1,5% so với tháng trước và tăng 7% so với cùng kỳ.

Tháng 8, học sinh sinh viên bắt đầu nhập học  nên nhu cầu mua sắm đồng phục, sách giáo khoa, đồ dùng học tập của phụ huynh và học sinh tăng cao. Các công ty trong nước cũng nhanh chóng nắm bắt nhu cầu của thị trường đưa ra những mẫu mã đẹp, chất lượng đảm bảo giá cả hợp lý. Tại một số điểm cung cấp đồ dùng học tập, sách giáo khoa có uy tín tại Hà Nội như công ty cổ phần sách và thiết bị trường học hay các nhà sách, cửa hàng văn phòng phẩm lượng khách mua tăng từ 30-50% so với những tháng trước.

Tính chung 8 tháng, tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán ra và doanh thu dịch vụ đạt 1.380.813 tỷ đồng, tăng 9,5% so cùng kỳ năm trước. Trong đó, tổng mức bán lẻ đạt 325.427 tỷ đồng, tăng 8,4%. Chia theo thành phần kinh tế, trong tổng mức bán ra: Kinh tế nhà nước đạt 395.872 tỷ đồng, tăng 6,5% so cùng kỳ; Kinh tế ngoài nhà nước 919.290 tỷ đồng, tăng 10,8%; Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 65.651 tỷ đồng, tăng 9,8%.

Bảng 1: Tổng mức và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội

Đơn vị tính: tỷ đồng

 

Dự kiến

% So sánh

Thực hiện tháng 8

Thực hiện   8T 2016

T8/2016

T7/2016

8T/2016

8T/2015

     

 

 

1. Tổng mức bán ra và doanh thu dịch vụ

176285

1380813

 101,5

 109,5

  Chia theo thành phần kinh tế

       

+ Kinh tế nhà nước

50200

395872

 101,4

 106,5

+ Kinh tế ngoài nhà nước

117715

919290

 101,6

 110,8

+ Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

8370

65651

 101,2

 109,8

  Chia theo ngành hoạt động

       

+ Thương nghiệp

132300

1022525

 101,6

 109,1

+ Khách sạn - nhà hàng

3700

30621

 100,8

 109,8

+ Du lịch lữ hành

670

5562

 101,1

 107,2

+ Dịch vụ

39615

322105

 101,3

 110,9

2. Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ

42166

325427

 101,5

 108,4

  Chia theo thành phần kinh tế

       

+ Kinh tế nhà nước

5910

45326

 101,7

 107,8

+ Kinh tế ngoài nhà nước

31796

245234

 101,5

 108,2

+ Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

4460

34867

 101,3

 110,5

  Chia theo ngành hoạt động

       

+ Thương nghiệp

21600

165260

 101,6

 108,7

+ Khách sạn - nhà hàng

3700

30621

 100,8

 109,8

+ Du lịch lữ hành

670

5562

 101,1

 107,2

+ Dịch vụ

16196

123984

 101,5

 107,6

3. Cơ cấu tổng mức bán lẻ (%)

       

+ Kinh tế Nhà nước

 14,0

 13,9

-

-

+ Kinh tế ngoài Nhà nước

 75,4

 75,4

-

-

+ Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

 10,6

 10,7

-

-

 

2. Ngoại thương

a) Xuất khẩu

- Xuất khẩu: Ước tính kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tháng Tám đạt 893 triệu USD tăng 0,3% so tháng trước và giảm 1,8% so cùng kỳ; Trong đó, xuất khẩu địa phương ước đạt 685 triệu USD giảm 0,3% và giảm 1,9%. Trong tháng này, một số nhóm hàng xuất khẩu tăng khá so cùng kỳ là máy móc thiết bị phụ tùng tăng 16%, linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi tăng 2,9%, giày dép các loại và các sản phẩm từ da tăng 7,5%.

Tính chung 8 tháng, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 7.005 triệu USD, giảm 1,4% so cùng kỳ (trong đó, xuất khẩu địa phương ước đạt 5.384 triệu USD, giảm 1,1%). Nhóm hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng cao so cùng kỳ là nhóm hàng máy móc thiết bị phụ tùng tăng 4,5%; phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 22,9%. Một số nhóm hàng xuất khẩu giảm so cùng kỳ là nông sản giảm 11,6%; linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi giảm 14,5%; xăng dầu giảm 15%.

 

Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn Thành phố

Đơn vị: Triệu USD

 

Ước tính

% so sánh

Thực hiện
tháng 8

Thực hiện
8T 2016

T8/2016

T7/2016

8T/2016

8T/2015

 Tổng kim ngạch XK trên địa bàn

893

7005

 100,3

 98,6

Trong đó: XK địa phương

685

5384

 100,3

 98,9

Chia theo thành phần kinh tế

       

- Kinh tế nhà nước

226

1765

 100,2

 97,7

- Kinh tế ngoài nhà nước

224

1740

 100,2

 99,6

- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

443

3500

 100,4

 98,7

Chia theo nhóm hàng chủ yếu

       

  - Hàng nông sản

74

681

 102,9

 88,4

 Trong đó: + Gạo

16

203

 102,4

 83,0

                 + Cà phê

16

192

 100,4

 115,8

                 + Hạt tiêu

8

91

 101,9

 97,2

                 + Chè

8

50

 102,4

 94,0

  - Hàng may, dệt

132

979

 100,4

 92,5

  - Giầy dép các loại và SP từ da

23

169

 99,0

 99,5

  - Hàng điện tử

49

383

 98,9

 97,9

  - Linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi

138

890

 99,0

 85,5

  - Hàng thủ công mỹ nghệ

13

113

 103,9

 97,8

  - Xăng dầu (tạm nhập, tái xuất)

30

309

 98,6

 85,0

  - Máy móc thiết bị phụ tùng

115

842

 99,5

 104,5

  - Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

30

239

 100,4

 100,3

  - Phương tiện vận tải và phụ tùng

50

478

 99,0

 122,9

  - Hàng hoá khác

240

1923

 101,3

 109,3

 

b) Nhập khẩu

Trị giá nhập khẩu tháng Tám ước đạt 2.115 triệu USD, tăng 7% so tháng trước và giảm 8,4% so cùng kỳ. Trong đó, nhập khẩu địa phương đạt 935 triệu USD tăng 7,4% và giảm 4,9%. Trong tháng 8, nhóm hàng vật tư, nguyên liệu có tốc độ tăng cao nhất, tăng 5% so cùng kỳ năm 2015.

Tính chung 8 tháng, kim ngạch nhập khẩu ước đạt 15.722 triệu USD giảm 5,2% so cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu địa phương ước đạt 6.836 triệu USD giảm 4,4% so cùng kỳ năm 2015. Trị giá nhập khẩu 8 tháng đầu năm ở hầu hết các mặt hàng đều giảm, một số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu giảm mạnh là xăng dầu giảm 27,5%; phân bón giảm 19,1%; hóa chất giảm 21,6% so cùng kỳ năm 2015 .

Bảng 3: Kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn Thành phố

Đơn vị: Triệu USD

 

Ước tính

% So sánh

Thực hiện tháng 8

Thực hiện   8T 2016

T8/2016

T7/2016

8T/2016

8T/2015

Tổng kim ngạch NK trên địa bàn

2115

15722

  107,0

  94,8

Trong đó: NK địa phương

935

6836

  107,4

  95,6

Chia theo thành phần kinh tế

       

- Kinh tế nhà nước

1279

9614

  106,6

  93,9

- Kinh tế ngoài nhà nước

352

2622

  106,9

  93,2

- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

484

3486

  107,9

  98,8

Chia theo nhóm hàng chủ yếu

       

  - Máy móc thiết bị, phụ tùng

654

3821

  100,6

  103,2

  - Vật tư, nguyên liệu (trừ xăng dầu)

799

5590

  100,4

  91,3

 Trong đó: + Sắt thép

130

923

  100,8

  100,4

                 + Phân bón

18

160

  99,1

  80,9

                 + Hoá chất

21

195

  101,5

  78,4

                 + Chất dẻo

70

473

  100,6

  96,4

                 + Xăng dầu

125

1723

  103,7

  72,5

 - Hàng hoá khác

663

6311

  124,6

  93,4

 

3. Vận tải

Tháng Tám, khối lượng hàng hóa vận chuyển tăng 0,2% so tháng trước và tăng 11% so cùng kỳ, khối lượng hàng hóa luân chuyển tăng 0,5% và 11,2%, doanh thu tăng 0,6% và 10,8%. Cũng trong tháng Tám, số lượt hành khách vận chuyển tăng 0,3% so tháng trước và tăng 8,9% so cùng kỳ, số lượt hành khách luân chuyển tăng 0,2% và 10,9%, doanh thu tăng 0,3% và 10,7%. Doanh thu hoạt động bốc xếp ước tính tăng 0,5% so tháng trước và 9,7% so với cùng kỳ.

Tính chung 8 tháng, khối lượng hàng hoá vận chuyển tăng 8,6% so cùng kỳ, khối lượng hàng hoá luân chuyển tăng 9,1%; doanh thu tăng 8,5%. Số lượt hành khách vận chuyển tăng 8,5%; số lượt hành khách luân chuyển tăng 8,9%, doanh thu tăng 9%. Doanh thu hoạt động bốc xếp tăng 8,4% so cùng kỳ.        

Bảng 4: Hoạt động ngành vận tải trên địa bàn Hà Nội

 

Ước tính

% So sánh

Thực hiện tháng 8

Thực hiện   8T 2016

T8/2016

T7/2016

8T/2016

8T/2015

1. Doanh thu (Tỷ đồng)

5667

44818

 100,5

 108,5

a. Chia theo thành phần kinh tế

       

    + Kinh tế Nhà nước

2095

16575

 100,4

 108,2

    + Kinh tế ngoài Nhà nước

2829

22334

 100,6

 108,8

    + Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

743

5909

 100,3

 108,7

b. Chia theo ngành hoạt động

       

    + Vận tải hàng hoá

2594

20478

 100,6

 108,5

    + Vận tải hành khách

1237

9714

 100,3

 109,0

    + Hỗ trợ vận tải (cảng, b.xếp, đại lý vận tải…)

1836

14626

 100,5

 108,4

2. Sản lượng

       

  - Khối lượng hàng hoá vận chuyển (Triệu T)

48

378

 100,2

 108,6

  - Khối lượng hàng hoá luân chuyển(Triệu T.Km)

4040

31940

 100,5

 109,1

  - Số lượt hành khách vận chuyển(Triệu HK)

78

622

 100,3

 108,5

  - Số lượt HK luân chuyển (Triệu HK.Km)

2156

17049

 100,2

 108,9

 

4. Thị trường giá cả

Chỉ số giá tiêu dùng tháng Tám giảm nhẹ so tháng trước và tăng so cùng kỳ. Trong 11 nhóm hàng thì có 3 nhóm giảm, các nhóm còn lại tăng nhưng mức tăng không đáng kể. Tăng cao nhất là nhóm giáo dục do chuẩn bị vào năm học mới nên các công ty, cửa hàng kinh doanh văn phòng phẩm, sách giáo khoa, đồ dùng học tập trở nên tấp nập người mua, cùng với đó giá học phí của một số trường đại học tăng nên đã đẩy chỉ số giá của nhóm này lên cao. Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm do giá lương thực thực phẩm đặt biệt là giá lúa gạo trên thị trường Hà Nội giảm mạnh, ngoài ra vụ chiêm đã thu hoạch xong đạt năng suất cao nên nguồn cung dồi dào do vậy giá gạo đã giảm từ 300-700đ/kg. Nhóm giao thông là nhóm có chỉ số giảm mạnh nhất do trong kỳ tính chỉ số giá xăng dầu được điều chỉnh giảm 2 lần trong tháng. Nhóm thứ 3 có chỉ số giảm là nhóm nhà ở, điện, nước, chất đốt và VLXD do giá dầu hỏa giảm, giá gas giảm.

Trong tháng giá vàng và giá USD có diễn biến trái chiều nhau. Trong khi chỉ số giá vàng tăng 1,6% so tháng trước và tăng 19,8% so với tháng 12 năm trước thì chỉ số giá USD giảm nhẹ so với tháng trước và giảm 0,7% so với tháng 12 năm trước.

Bảng 5: Chỉ số giá tiêu dùng, giá vàng  và đô la Mỹ tại Hà Nội

Đơn vị tính: %

 

Chỉ số giá tháng Tám so với

Bình quân cùng kỳ

Tháng
trước

Cùng tháng
năm trước

Tháng 12 năm trước

1. Chỉ số giá tiêu dùng

99,83

102,25

102,32

102,14

- Hàng ăn và dịch vụ ăn uống

99,72

102,55

102,32

102,49

+ Lương thực

98,57

100,56

101,34

99,11

+ Thực phẩm

99,77

103,31

102,58

103,37

+ Ăn uống ngoài gia đình

100,02

101,51

101,96

101,95

- Đồ uống và thuốc lá

100,02

102,10

101,63

102,58

- May mặc, mũ nón, giày dép

100,11

101,59

101,15

102,07

- Nhà ở, điện, nước, chất đốt và VLXD

99,95

100,81

100,60

101,45

- Thiết bị và đồ dùng gia đình

100,02

101,55

101,10

102,07

- Thuốc và dịch vụ y tế

100,00

124,41

124,85

117,85

- Giao thông

98,25

92,10

96,85

92,09

- Bưu chính viễn thông

100,00

99,66

99,91

99,66

- Giáo dục

101,45

106,77

105,30

107,89

- Văn hoá, giải trí và du lịch

100,12

102,49

101,59

102,89

- Hàng hoá và dịch vụ khác

100,05

102,79

101,29

102,86

2. Chỉ số giá vàng

101,60

119,36

119,83

105,06

3. Chỉ số giá Đô la Mỹ

99,95

102,12

99,27

103,50

Xem tất cả
Quý vị muốn Sở KH&ĐT cải tiến hoặc bổ sung thêm về các mặt nào sau đây?