Thứ năm, Ngày 27 tháng 4 năm 2017

HitCounter

HitCounter

Lượt truy cập:

Đang xem: 178

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ THÁNG 07 NĂM 2016 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

02/12/2016

1. Nội thương

Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán ra và doanh thu dịch vụ tháng Bảy ước đạt 177.985 tỷ đồng, tăng 0,7% so tháng trước và tăng 11,3% so cùng kỳ (trong đó, tổng mức bán lẻ ước đạt 41.816 tỷ đồng, tăng 0,6% so tháng trước và 8,1% so cùng kỳ).

Ước tính 7 tháng, tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán ra và doanh thu dịch vụ đạt 1.208.898 tỷ đồng, tăng 10,1% so cùng kỳ (trong đó, tổng mức bán lẻ đạt 283.539 tỷ đồng, tăng 8,7%). Trong tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán ra và doanh thu dịch vụ, kinh tế nhà nước chiếm 28,7% và tăng 7,2% so cùng kỳ; kinh tế ngoài nhà nước chiếm 66,6% và tăng 11,5%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 4,7% và tăng 10%.

Bảng 1: Tổng mức và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội

Đơn vị tính: tỷ đồng

 

Dự kiến

% So sánh

Thực hiện tháng 7

Thực hiện   7T 2016

T7/2016

T6/2016

7T/2016

7T/2015

1. Tổng mức bán ra và doanh thu dịch vụ

177985

1208898

 100,7

 110,1

  Chia theo thành phần kinh tế

       

+ Kinh tế nhà nước

50800

346948

 100,6

 107,2

+ Kinh tế ngoài nhà nước

118835

804594

 100,8

 111,5

+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

8350

57356

 100,4

 110,0

  Chia theo ngành hoạt động

       

+ Thương nghiệp

131500

891565

 100,8

 109,3

+ Khách sạn - nhà hàng

3900

27150

 100,5

 111,1

+ Du lịch lữ hành

685

4914

 96,9

 108,2

+ Dịch vụ

41900

285269

 100,7

 112,7

2. Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ

41816

283539

 100,6

 108,7

  Chia theo thành phần kinh tế

       

+ Kinh tế nhà nước

5800

39407

 100,3

 107,9

+ Kinh tế ngoài nhà nước

31566

213678

 100,6

 108,6

+ Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

4450

30454

 100,6

 110,8

  Chia theo ngành hoạt động

       

+ Thương nghiệp

21150

143558

 100,7

 108,8

+ Khách sạn - nhà hàng

3900

27150

 100,5

 111,1

+ Du lịch lữ hành

685

4914

 96,9

 108,2

+ Dịch vụ

16081

107917

 100,6

 108,0

3. Cơ cấu tổng mức bán lẻ (%)

       

+ Kinh tế Nhà nước

 13,9

 13,9

-

-

+ Kinh tế ngoài Nhà nước

 75,5

 75,4

-

-

+ Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

 10,6

 10,7

-

-

2. Ngoại thương

a) Xuất khẩu

Ước tính kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tháng Bảy đạt 933 triệu USD, tăng 2,7% so tháng trước và giảm 2,5% so cùng kỳ. Trong đó, xuất khẩu địa phương ước đạt 716 triệu USD, tăng 2,7% so tháng trước và giảm 2,4% so cùng kỳ. Ước tính 7 tháng, kim ngạch xuất khẩu đạt 6.155 triệu USD, giảm 0,6% so cùng kỳ. Trong đó, xuất khẩu địa phương đạt 4.732 triệu USD, giảm 0,3% so cùng kỳ.

Trong 7 tháng, nhóm hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng cao so cùng kỳ là nhóm hàng phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 29,8%, máy móc thiết bị phụ tùng tăng 2,7%. Một số nhóm hàng xuất khẩu giảm là hàng dệt may giảm 5%, linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi giảm 20,1%.

Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn Thành phố

Đơn vị: Triệu USD

 

Ước tính

% so sánh

Thực hiện
tháng 7

Thực hiện
7T 2016

T7/2016

T6/2016

7T/2016

7T/2015

 Tổng kim ngạch XK trên địa bàn

933

6155

 102,7

 99,4

Trong đó: XK địa phương

716

4732

 102,7

 99,7

Chia theo thành phần kinh tế

       

- Kinh tế nhà nước

236

1548

 102,3

 98,2

- Kinh tế ngoài nhà nước

229

1523

 102,4

 99,9

- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

468

3084

 103,0

 99,8

Chia theo nhóm hàng chủ yếu

       

  - Hàng nông sản

94

629

 99,8

 91,8

 Trong đó: + Gạo

35

207

 101,6

 94,8

                 + Cà phê

27

187

 95,8

 126,5

                 + Hạt tiêu

13

88

 96,0

 99,9

                 + Chè

7

42

 100,9

 90,8

  - Hàng may, dệt

118

833

 102,6

 95,0

  - Giầy dép các loại và SP từ da

19

142

 102,1

 95,6

  - Hàng điện tử

53

339

 103,7

 98,6

  - Linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi

112

725

 102,8

 79,9

  - Hàng thủ công mỹ nghệ

14

101

 95,3

 101,1

  - Xăng dầu (tạm nhập, tái xuất)

50

299

 102,2

 91,8

  - Máy móc thiết bị phụ tùng

114

725

 102,9

 102,7

  - Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

33

212

 98,0

 102,3

  - Phương tiện vận tải và phụ tùng

62

440

 102,1

 129,8

  - Hàng hoá khác

264

1710

 104,8

 110,1

b) Nhập khẩu:

Kim ngạch nhập khẩu tháng Bảy ước đạt 2.230 triệu USD, tăng 1,5% so tháng trước và tăng 0,6% so cùng kỳ. Trong đó, nhập khẩu địa phương đạt 985 triệu USD, tăng 1,9% so tháng trước và tăng 2,2% so cùng kỳ. Ước tính 7 tháng, kim ngạch nhập khẩu đạt 13.859 triệu USD, giảm 2,9% so cùng kỳ. Trong đó, nhập khẩu địa phương đạt 6.016 triệu USD, giảm 2,4% so cùng kỳ. Trị giá nhập khẩu 7 tháng ở hầu hết các mặt hàng đều giảm so cùng kỳ, một số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu giảm mạnh là xăng dầu giảm 19%, phân bón giảm 16%, hóa chất giảm 17,3% so cùng kỳ năm 2015.

Bảng 3: Kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn Thành phố

Đơn vị: Triệu USD

 

Ước tính

% So sánh

Thực hiện tháng 7

Thực hiện   7T 2016

T7/2016

T6/2016

7T/2016

7T/2015

2. Tổng kim ngạch NK trên địa bàn

2230

13859

  101,5

  97,1

Trong đó: NK địa phương

985

6016

  101,9

  97,6

Chia theo thành phần kinh tế

       

- Kinh tế nhà nước

1348

8484

  101,2

  96,7

- Kinh tế ngoài nhà nước

371

2312

  101,5

  95,0

- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

511

3063

  102,4

  100,0

Chia theo nhóm hàng chủ yếu

       

  - Máy móc thiết bị, phụ tùng

590

3107

  102,6

  102,8

  - Vật tư, nguyên liệu (trừ xăng dầu)

670

4665

  99,2

  87,0

 Trong đó: + Sắt thép

118

782

  101,0

  96,5

                 + Phân bón

24

148

  98,3

  84,0

                 + Hoá chất

30

183

  99,0

  82,7

                 + Chất dẻo

64

397

  102,1

  92,8

                 + Xăng dầu

222

1698

  100,9

  81,0

 - Hàng hoá khác

970

6087

  102,5

  103,4

3. Vận tải

Ước tính khối lượng hàng hóa vận chuyển tháng Bảy tăng 0,2% so tháng trước và tăng 10,5% so cùng kỳ; khối lượng hàng hóa luân chuyển tăng 0,6% và 10,9%; doanh thu tăng 0,6% và 11%. Ước tính 7 tháng, khối lượng hàng hóa vận chuyển tăng 9,8%; khối lượng hàng hóa luân chuyển tăng 9,5%; doanh thu tăng 8,9%.

Ước tính số lượt hành khách vận chuyển tháng Bảy tăng 0,1% so tháng trước và tăng 8,7% so cùng kỳ; số lượt hành khách luân chuyển tăng 0,2% và tăng 10,6%; doanh thu tăng 0,3% và tăng 10,9%. Ước tính 7 tháng, số lượt hành khách vận chuyển và luân chuyển tăng lần lượt là 8,5% và 9,4%; doanh thu tăng 9,7%.

Bảng 4: Hoạt động ngành vận tải trên địa bàn Hà Nội

 

Ước tính

% So sánh

Thực hiện tháng 7

Thực hiện   7T 2016

T7/2016

T6/2016

7T/2016

7T/2015

1. Doanh thu (Tỷ đồng)

5646

39156

 100,6

 109,0

a. Chia theo thành phần kinh tế

       

    + Kinh tế Nhà nước

2090

14483

 100,4

 108,6

    + Kinh tế ngoài Nhà nước

2815

19508

 100,9

 109,2

    + Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

741

5165

 100,2

 109,3

b. Chia theo ngành hoạt động

       

    + Vận tải hàng hoá

2582

17886

 100,6

 108,9

    + Vận tải hành khách

1235

8478

 100,3

 109,7

    + Hỗ trợ vận tải (cảng, b.xếp, đại lý vận tải…)

1829

12792

 100,8

 108,7

2. Sản lượng

       

  - Khối lượng hàng hoá vận chuyển (Triệu T)

47

331

 100,2

 109,8

  - Khối lượng hàng hoá luân chuyển(Triệu T.km)

4032

27910

 100,6

 109,5

  - Số lượt hành khách vận chuyển(Triệu HK)

78

544

 100,1

 108,5

  - Số lượt HK luân chuyển (Triệu HK.Km)

2151

14893

 100,2

 109,4

4. Thị trường giá cả

Chỉ số giá tiêu dùng tháng Bảy tiếp tục tăng nhẹ so tháng trước và tăng ở hầu hết các nhóm hàng (7/11 nhóm hàng có chỉ số tăng). Trong đó, nhóm giao thông có chỉ số tăng cao nhất. Nguyên nhân khiến nhóm này tăng là do giá xăng dầu bình quân tăng (mặc dù trong tháng xăng dầu đã giảm nhưng mức giảm không đáng kể so với mức tăng nên tính bình quân giá xăng dầu vẫn tăng). Nhóm nhà ở, điện, nước, chất đốt và VLXD tăng cao thứ 2 do miền Bắc có những đợt nắng nóng kéo dài nên sản lượng tiêu thụ điện tăng cao, thêm vào đó số lượng nhà cấp 4 cho thuê đang giảm trong khi nhu cầu tăng cao nên giá cho thuê nhà tăng nhẹ. Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm nhẹ so với tháng trước do giá lương thực thực phẩm đều có chỉ số giảm.

Trong tháng, chỉ số giá vàng tăng trở lại (tăng 0,69% so tháng trước) và chỉ số giá USD cũng tăng 0,78%.

Bảng 5: Chỉ số giá tiêu dùng, giá vàng  và đô la Mỹ tại Hà Nội

Đơn vị tính: %

 

Chỉ số giá tháng Bảy so với

Bình quân cùng kỳ

Tháng
trước

Cùng tháng
năm trước

Tháng 12 năm trước

1. Chỉ số giá tiêu dùng

100,11

102,60

102,49

102,12

- Hàng ăn và dịch vụ ăn uống

99,82

103,20

102,61

102,48

+ Lương thực

99,03

101,58

102,81

98,91

+ Thực phẩm

99,87

104,22

102,82

103,38

+ Ăn uống ngoài gia đình

100,01

101,53

101,94

102,01

- Đồ uống và thuốc lá

100,20

102,18

101,61

102,65

- May mặc, mũ nón, giày dép

100,05

101,66

101,05

102,14

- Nhà ở, điện, nước, chất đốt và VLXD

100,37

100,38

100,65

101,55

- Thiết bị và đồ dùng gia đình

100,07

101,74

101,07

102,15

- Thuốc và dịch vụ y tế

100,07

124,49

124,84

116,94

- Giao thông

101,07

91,69

98,58

92,09

- Bưu chính viễn thông

99,91

99,66

99,91

99,66

- Giáo dục

100,00

108,26

103,80

108,27

- Văn hoá, giải trí và du lịch

99,59

102,48

101,47

102,94

- Hàng hoá và dịch vụ khác

100,11

102,87

101,23

102,87

2. Chỉ số giá vàng

105,23

115,65

117,94

103,16

3. Chỉ số giá Đô la Mỹ

99,79

102,33

99,32

103,70

5. Tín dụng ngân hàng

- Hoạt động huy động vốn: Nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tiếp tục tăng, tháng Bảy ước đạt 1.568 nghìn tỷ đồng, tăng 1,9% so tháng trước và tăng 6,3% so tháng 12/2015.

Tiền gửi đạt 1.474 tỷ đồng chiếm 94% trong tổng vốn huy động, tăng 1,8% so tháng trước và 6,5% so tháng 12 năm trước. Chia theo cơ cấu tiền gửi: Tiền gửi tiết kiệm đạt 577 tỷ đồng, tăng 1% so tháng trước và tăng 7,6% so tháng 12/2015; tiền gửi thanh toán đạt 897 tỷ đồng tăng 2,2% và 5,8%). Trong tổng nguồn vốn huy động, vốn huy động bằng tiền đồng Việt Nam chiếm 77,9%.

- Hoạt động tín dụng: Tổng dư nợ trên địa bàn Thành phố tháng Bảy ước đạt 1.384 nghìn tỷ đồng, tăng 1,5% so tháng trước và tăng 11,8% so tháng 12 năm trước.

Dư nợ cho vay đạt 1.035 nghìn tỷ đồng, chiếm 74,8% trong tổng dư nợ, tăng 1,8% so tháng trước và 11,2% so tháng 12 năm trước.

Dư nợ chia theo kỳ hạn cho vay: Dư nợ cho vay ngắn hạn tăng 2,4% so tháng trước và tăng 10% so tháng 12/2015; dư nợ cho vay trung và dài hạn tăng 1,3% và 12,2%.

Xem tất cả
Quý vị muốn Sở KH&ĐT cải tiến hoặc bổ sung thêm về các mặt nào sau đây?