Thứ hai, Ngày 23 tháng 10 năm 2017

HitCounter

HitCounter

Lượt truy cập:

Đang xem: 350

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ THÁNG 06 NĂM 2016 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

02/12/2016

1. Nội thương

Tổng mức bán hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội tháng Sáu ước đạt 174.408 tỷ đồng tăng 1,2% so với tháng trước và tăng 9,6% so với cùng kỳ, trong đó bán lẻ 41.158 tỷ đồng, tăng 1% so với tháng trước và tăng 8,1% so với cùng kỳ. Đang là tháng cao điểm của mùa hè nên doanh thu một số mặt hàng như: quạt điện, điều hoà, quạt tích điện, thiết bị lưu điện, đèn sạc, máy phát điện và các dịch vụ giải khát tăng.

Ước tính 6 tháng đầu năm 2016, tổng mức bán hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội đạt 1029 nghìn tỷ đồng, tăng 9,7% so cùng kỳ, trong đó bán lẻ đạt 241.311 tỷ đồng tăng 8,6%.

Chia theo thành phần kinh tế: Kinh tế nhà nước ước tính 295.500 tỷ đồng tăng 7,1% so cùng kỳ, kinh tế ngoài nhà nước 684.246 tỷ đồng tăng 10,9%, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 48.900 tỷ đồng tăng 9,6% so với cùng kỳ.

Chia theo ngành hoạt động: Doanh thu thương nghiệp đạt 758.391 tỷ đồng tăng 9%, Khách sạn nhà hàng đạt 23.200 tỷ đồng, tăng 10,3%, Du lịch lữ hành 4220 tỷ đồng tăng 8%, dịch vụ 242.835 tỷ đồng tăng 12% so cùng kỳ.

Bảng 1: Tổng mức và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội

Đơn vị tính: tỷ đồng

 

Ước tính

% so sánh

Thực hiện tháng 6

Thực hiện   6T 2016

T6/2016

T5/2016

6T/2016

6T/2015

1. Tổng mức bán ra

174408

1028646

 101,2

 109,7

  Chia theo thành phần kinh tế

       

+ Kinh tế nhà nước

49828

295500

 100,8

 107,1

+ Kinh tế ngoài nhà nước

116372

684246

 101,5

 110,9

+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

8208

48900

 101,0

 109,6

  Chia theo ngành hoạt động

       

+ Thương nghiệp

128820

758391

 101,3

 109,0

+ Khách sạn - nhà hàng

3832

23200

 101,2

 110,3

+ Du lịch lữ hành

698

4220

 98,4

 108,0

+ Dịch vụ

41058

242835

 101,3

 112,0

2. Tổng mức bán lẻ

41158

241311

 101,0

 108,6

  Chia theo thành phần kinh tế

       

+ Kinh tế nhà nước

5725

33550

 100,9

 107,5

+ Kinh tế ngoài nhà nước

31053

181801

 101,0

 108,6

+ Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

4380

25960

 100,5

 110,5

  Chia theo ngành hoạt động

       

+ Thương nghiệp

20795

122200

 101,3

 108,8

+ Khách sạn - nhà hàng

3832

23200

 101,2

 110,3

+ Du lịch lữ hành

698

4220

 98,4

 108,0

+ Dịch vụ

15833

91691

 100,6

 108,1

3. Cơ cấu tổng mức bán lẻ (%)

       

+ Kinh tế Nhà nước

 13,9

 13,9

-

-

+ Kinh tế ngoài Nhà nước

 75,4

 75,3

-

-

+ Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

 10,7

 10,8

-

-

2. Ngoại thương

Kim ngạch xuất khẩu ước tính tháng Sáu đạt 926 triệu USD tăng 3,2% so với tháng trước và giảm 0,9% so cùng kỳ. Trong đó, xuất khẩu địa phương 715 triệu USD tăng 3,2% so tháng trước và bằng so cùng kỳ. Trong tháng Sáu, một số mặt hàng có tốc độ tăng trưởng khá so cùng kỳ như: Hàng thủ công mỹ nghệ (tăng 10,4%), phương tiện vận tải và phụ tùng (tăng 50,7%); máy móc thiết bị phụ tùng (tăng 9,8%)... Một số nhóm hàng có kim ngạch xuất khẩu giảm so với cùng kỳ có hàng may, dệt (giảm 29,9%); linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi (giảm 17,9%); xăng dầu (giảm 11,9%)...

Kim ngạch xuất khẩu 6 tháng 2016 ước đạt 5.239 triệu USD tăng 0,1% so cùng kỳ, trong đó xuất khẩu địa phương tăng 0,6%. Một số nhóm hàng xuất khẩu tăng so cùng kỳ như: Hàng may dệt (tăng 1,6%), hàng thủ công mỹ nghệ (tăng 3,1%), phương tiện vận tải và phụ tùng (tăng 36,9%), máy móc thiết bị phụ tùng (tăng 2,4%).. Nhóm hàng xuất khẩu giảm so cùng kỳ có nhóm hàng nông sản (giảm 11,9%) do thị trường xuất khẩu gạo chủ lực của Hà nội đang bị cạnh tranh gay gắt từ các nước Thái Lan, Ấn Độ, riêng lĩnh vực thủy sản, xuất khẩu sang thị trường lớn là Trung Quốc, Nhật Bản đều giảm đáng kể; Linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi (giảm 19,3%) do từ ngày 14/4/2016 đến nay xuất hiện nhiều trận động đất ở Nhật Bản làm gián đoạn một số hoạt động của các công ty cung ứng đầu vào cho Công ty Canon nên đã ảnh hưởng đến nguồn hàng xuất khẩu linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi; Xăng dầu (giảm 15,7%)...

 

Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn Thành phố

Đơn vị: Triệu USD

 

Ước tính

% so sánh

Thực hiện
tháng 6

Thực hiện
6T 2016

T6/2016

T5/2016

6T/2016

6T/2015

Tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn

926

5239

 103,2

 100,1

Trong đó: XK địa phương

715

4034

 103,2

 100,6

Chia theo thành phần kinh tế

       

- Kinh tế nhà nước

230

1311

 102,8

 98,3

- Kinh tế ngoài nhà nước

235

1305

 103,5

 101,3

- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

461

2623

 103,1

 100,3

Chia theo nhóm hàng chủ yếu

       

  - Hàng nông sản

95

535

 99,0

 88,1

 Trong đó: + Gạo

35

173

 94,6

 92,5

                 + Cà phê

32

164

 95,2

 122,9

                 + Hạt tiêu

19

80

 95,0

 97,5

                 + Chè

4

31

 97,2

 85,3

  - Hàng may, dệt

110

711

 104,8

 101,6

  - Giầy dép các loại và SP từ da

19

123

 110,5

 100,1

  - Hàng điện tử

52

287

 104,0

 101,4

  - Linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi

110

614

 104,8

 80,7

  - Hàng thủ công mỹ nghệ

16

89

 106,7

 103,1

  - Xăng dầu (tạm nhập, tái xuất)

40

240

 102,6

 84,3

  - Máy móc thiết bị phụ tùng

112

612

 102,8

 102,4

  - Thủy tinh & các sản phẩm từ thủy tinh

31

176

 98,4

 99,4

  - Phương tiện vận tải và phụ tùng

78

396

 102,6

 136,9

  - Hàng hoá khác

263

1457

 103,5

 109,7

Kim ngạch nhập khẩu tháng Sáu ước đạt 1.913 triệu USD, tăng 6,5% so tháng trước và giảm 12,4% so cùng kỳ. Trong đó, nhập khẩu địa phương đạt 826 triệu USD, tăng 6,9% và giảm 14%.

Ước tính kim ngạch nhập khẩu 6 tháng đạt 11.542 triệu USD giảm 4,2% so cùng kỳ, trong đó nhập khẩu địa phương ước đạt 4.974 triệu USD giảm 4,4%. Trị giá nhập khẩu các mặt hàng nhóm hàng vật tư, nguyên liệu trong 6 tháng hầu hết đều giảm so với cùng kỳ, mặt hàng nhập khẩu giảm mạnh có phân bón giảm 18%, hóa chất giảm 20,3%, xăng dầu giảm 19,7%...

Bảng 3: Kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn Thành phố

Đơn vị: Triệu USD

 

Ước tính

% So sánh

Thực hiện tháng 6

Thực hiện   6T 2016

T6/2016

T5/2016

6T/2016

6T/2015

Tổng kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn

1913

11542

  106,5

  95,8

Trong đó: NK địa phương

826

4974

  106,9

  95,6

Chia theo thành phần kinh tế

       

- Kinh tế nhà nước

1175

7101

  106,2

  95,7

- Kinh tế ngoài nhà nước

319

1926

  106,4

  93,7

- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

419

2515

  107,5

  97,7

Chia theo nhóm hàng chủ yếu

       

  - Máy móc thiết bị, phụ tùng

460

2410

  102,0

  101,4

  - Vật tư, nguyên liệu (trừ xăng dầu)

655

3966

  101,6

  86,3

 Trong đó: + Sắt thép

120

659

  102,2

  94,1

                 + Phân bón

22

124

  145,5

  82,0

                 + Hoá chất

28

153

  108,6

  79,7

                 + Chất dẻo

59

333

  100,4

  91,1

                 + Xăng dầu

205

1463

  105,0

  80,3

 - Hàng hoá khác

798

5166

  113,9

  101,6

 

3. Vận tải

 Khối lượng hàng hoá vận chuyển tháng Sáu ước tăng 0,2% và tăng 10,5% so cùng kỳ; khối lượng hàng hoá luân chuyển tăng 0,3% và 10,3%; doanh thu vận chuyển hàng hoá tăng 0,3% và 10,4%. Số lượt hành khách vận chuyển tăng 0,1% và 8,1%; số lượt hành khách luân chuyển tăng 0,1% và 10,5%; doanh thu vận chuyển hành khách tăng 0,6% và 11,6%. Hoạt động bốc xếp, ước tính doanh thu tăng 0,3% so với tháng trước và tăng 10,5% so cùng kỳ.

Ước tính 6 tháng đầu năm 2016, khối lượng hàng hoá vận chuyển tăng 9,7% so cùng kỳ; khối lượng hàng hoá luân chuyển tăng 9,4%; doanh thu vận chuyển hàng hoá tăng 9,1%. Số lượt hành khách vận chuyển tăng 8,5%; số lượt hành khách luân chuyển tăng 10,2%; doanh thu vận chuyển hành khách tăng 10%. Hoạt động bốc xếp, ước tính doanh thu tăng 8,9% so với cùng kỳ.

 

Bảng 4: Hoạt động ngành vận tải trên địa bàn Hà Nội

 

Ước tính

% so sánh

Thực hiện tháng 6

Thực hiện   6T 2016

T6/2016

T5/2016

6T/2016

6T/2015

1. Doanh thu (Tỷ đồng)

5644

33543

 100,4

 109,2

a. Chia theo thành phần kinh tế

       

    + Kinh tế Nhà nước

2081

12393

 100,3

 109,0

    + Kinh tế ngoài Nhà nước

2823

16725

 100,5

 109,5

    + Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

740

4425

 100,1

 108,9

b. Chia theo ngành hoạt động

       

    + Vận tải hàng hoá

2569

15306

 100,3

 109,1

    + Vận tải hành khách

1231

7243

 100,6

 110,0

    + Hỗ trợ vận tải (cảng, bxếp, đại lý vận tải…)

1844

10994

 100,3

 108,9

2. Sản lượng

       

  - Khối lượng hàng hoá vận chuyển (Triệu T)

47

283

 100,2

 109,7

  - Khối lượng hàng hoá luân chuyển(Triệu T.km)

4009

23878

 100,3

 109,4

  - Số lượt hành khách vận chuyển(Triệu HK)

78

466

 100,1

 108,5

  - Số lượt hành khách luân chuyển (Triệu HK.Km)

2149

12745

 100,1

 110,2

4. Du lịch

Tháng Sáu, khách Quốc tế đến Hà Nội ước đạt 199 nghìn lượt khách, giảm 15,3% so tháng trước và tăng 46,2% so cùng kỳ. Khách quốc tế lưu trú tại Hà Nội bằng đường hàng không là 174,6 nghìn lượt người, tăng 44,7% so cùng kỳ; đến bằng đường biển, đường bộ 24,4 nghìn lượt người, tăng 57,6%. Khách nội địa đến Hà Nội đạt 758 nghìn lượt khách, tăng 0,5% so với tháng trước và tăng 5,3% so với cùng kỳ. Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch lữ hành ước đạt 4.530 tỷ đồng tăng 0,8% so với tháng trước và tăng 15,6% so cùng kỳ.

Để thu hút khách du lịch đến Hà Nội, bên cạnh việc các công ty đã xúc tiến các tour giảm giá với nhiều hình thức khuyến mãi, Ngay từ đầu năm, Thành phố đã làm việc với một số doanh nghiệp du lịch trên địa bàn để tìm giải pháp thu hút du khách đến với khu vực trung tâm vào thời gian thấp điểm trong năm, đồng thời còn tổ chức các hoạt động để thu hút khách Quốc tế như: “Sắc 16” với các màn trình diễn áo dài dân tộc, biểu diễn thư pháp, âm nhạc truyền thống, trưng bày gốm nghệ thuật... đã diễn ra tại Trung tâm Giao lưu văn hóa phố cổ Hà Nội. Uớc tính 6 tháng năm 2016, lượng khách quốc tế lưu trú tại Hà Nội đạt gần 1.527 nghìn lượt người, tăng 39,3% so cùng kỳ. Trong đó, khách đến với mục đích du lịch, nghỉ dưỡng 1.286 nghìn lượt khách, tăng 49% so cùng kỳ, khách đến vì công việc trên 189 nghìn lượt khách, giảm 7%.

Khách quốc tế lưu trú tại Hà Nội 6 tháng năm 2016 chia theo phương tiện đến như sau: bằng đường hàng không gần 1.323 nghìn lượt khách, tăng 40,7% so với cùng kỳ; đến bằng đường biển, đường bộ 204 nghìn lượt người, tăng 30,5%. Trong 6 tháng năm 2016, khách quốc tế lưu trú tại Hà Nội đến từ một số nước tăng cao so cùng kỳ như: Trung Quốc (tăng 111,2%), Hàn Quốc (tăng 28,6%), Thái Lan (tăng 42,1%), Pháp (tăng 34%)...

Ước tính 6 tháng đầu năm 2016, khách nội địa đến Hà Nội tăng 2% so cùng kỳ năm trước.

Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch lữ hành tăng 3,2% so cùng kỳ.

5. Thị trường giá cả

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng Sáu tiếp tục tăng so với tháng trước, đây là tháng thứ 6 liên tiếp từ đầu năm chỉ số giá tăng. Hầu hết các nhóm hàng đều tăng (có 9/11 nhóm hàng tăng, 2 nhóm hàng giữ nguyên bằng tháng trước). Trong đó nhóm giao thông có chỉ số tăng cao nhất, nguyên nhân khiến nhóm này tăng là do tăng giá xăng dầu; Nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD tăng cao thứ hai do tăng giá gas, giá dầu hỏa và sản lượng tiêu thu điện, nước mùa hè tăng. Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống vẫn tiếp tục tăng nhưng mức tăng đã giảm hơn nhiều so với tháng trước.

Trong tháng, chỉ số giá vàng tăng trở lại (tăng 0,69% so tháng trước) và chỉ số giá USD cũng tăng 0,78%.

Cụ thể giá một số mặt hàng như sau:

- Lương thực: Giá gạo trên thị trường tương đối ổn định, giá gạo tẻ thường khang dân 11500 – 12000 đồng/kg, gạo xi dẻo 12500-13500 đồng/kg, gạo tám Hải Hậu 19500 – 20500 đồng/kg.

- Thực phẩm: Giá thịt lợn tăng nhẹ, giá thịt bò và các mặt hàng thuỷ sản ổn định, riêng mặt hàng tôm tăng giá, hiện giá thịt lợn nạc thăn có giá 95000 – 105000 đồng/kg.

- Giá hàng tiêu dùng: Một số mặt hàng trong nhóm may mặc như vải, quần áo, giầy dép mùa hè có biến động nhẹ, còn lại các mặt hàng khác tương đối ổn định.

- Giá xăng dầu: Giá xăng, dầu tiếp tục được diều chỉnh tăng với mức tăng 680 đồng/lít đối với xăng, tăng 168 đồng/lít đối với đầu diezen, 200 đồng/lít đối với dầu hoả. Hiện giá bán lẻ 1 số loại xăng dầu như sau: Xăng A92 giá 16500 đồng/lít, xăng A95 giá 17.200 đồng/lít, dầu diezen 0,05S giá 11.468 đồng/lít

6. Tín dụng ngân hàng

Tổng nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn ước tính tháng Sáu đạt 1.491 nghìn tỷ đồng, tăng 15,3% so cùng kỳ và tăng 1,1% so tháng 12/2015; trong đó, tiền gửi tăng 13,8% và 1,5% (tiền gửi tiết kiệm tăng 11,8% và 7,5%, tiền gửi thanh toán tăng 15,2% và giảm 2,2%), phát hành giấy tờ có giá tăng 48% và giảm 5,3%.

Tổng dư nợ cho vay ước tính tháng Sáu trên 1.330 nghìn tỷ đồng, tăng 17,7% so cùng kỳ và tăng 7,5% so tháng 12/2015, trong đó dư nợ ngắn hạn tăng 11,2% và 6,6%, dư nợ trung và dài hạn tăng 27,8% và 8,7%.

Xem tất cả
Quý vị muốn Sở KH&ĐT cải tiến hoặc bổ sung thêm về các mặt nào sau đây?