Thứ tư, Ngày 20 tháng 9 năm 2017

HitCounter

HitCounter

Lượt truy cập:

Đang xem: 290

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ THÁNG 06 NĂM 2015 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

02/12/2015

          1. Nội thương

Tháng Sáu năm 2015, tổng mức bán hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội đạt 150.403 tỷ đồng tăng 1,2% so với tháng trước và tăng 8,7% so với cùng kỳ, trong đó bán lẻ 36047 tỷ đồng, tăng 1,4% so với tháng trước và tăng 9,7% so với cùng kỳ.

Đang là tháng cao điểm của mùa hè nên doanh thu một số mặt hàng như: quạt điện, điều hoà, quạt tích điện, thiết bị lưu điện, đèn sạc, máy phát điện và các dịch vụ giải khát.... tăng.

Ước tính 6 tháng đầu năm 2015, tổng mức bán hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội đạt 887.770 tỷ đồng, tăng 10,5% so cùng kỳ, trong đó bán lẻ đạt 209.876 tỷ đồng tăng 10,3%. Tốc độ tăng của tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ 6 tháng năm nay nếu loại trừ yếu giá tăng 9,6% so cùng kỳ.

Tổng mức bán ra chia theo thành phần kinh tế: Kinh tế nhà nước 260.502 tỷ đồng tăng 7,1% so cùng kỳ, kinh tế ngoài nhà nước 583.162 tỷ đồng tăng 12,5%, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 44.106 tỷ đồng tăng 5,6%.

Bảng 1: Tổng mức và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội

Đơn vị tính: tỷ đồng

 

Ước thực hiện tháng 06

Ước thực hiện 6T 2015

% so sánh

 T6-2015/ T5-2015

6T-2015/    6T-2014

1. Tổng mức bán ra

150403

887770

 101,2

 110,5

Chia theo thành phần kinh tế

       

+ Kinh tế nhà nước

44500

260502

 101,1

 107,1

+ Kinh tế ngoài nhà nước

98403

583162

 101,4

 112,5

+ Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

7500

44106

 100,8

 105,6

Chia theo ngành hoạt động

       

+ Thương nghiệp

125900

744200

 101,4

 111,3

+ Khách sạn - nhà hàng

3360

19520

 101,1

 103,7

+ Du lịch lữ hành

635

3820

 99,2

 100,9

+ Dịch vụ

20508

120230

 100,6

 107,0

2. Tổng mức bán lẻ

36047

209876

 101,4

 110,3

Chia theo thành phần kinh tế

       

+ Kinh tế nhà nước

5100

29950

 101,2

 106,1

+ Kinh tế ngoài nhà nước

27107

157256

 101,5

 111,9

+ Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

3840

22670

 101,0

 105,9

Chia theo ngành hoạt động

       

+ Thương nghiệp

20350

119700

 101,2

 113,2

+ Khách sạn - nhà hàng

3360

19520

 101,1

 103,7

+ Du lịch lữ hành

635

3820

 99,2

 100,9

+ Dịch vụ

11702

66836

 101,8

 108,0

3. Cơ cấu tổng mức bán lẻ (%)

       

+ Kinh tế Nhà nước

 14,2

 14,3

-

-

+ Kinh tế ngoài Nhà nước

 75,2

 74,9

-

-

+ Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

 10,6

 10,8

-

-

2. Ngoại thương

Tháng Sáu năm 2015, kim ngạch xuất khẩu đạt 897 triệu USD tăng 2,7% so với tháng trước và giảm 5,6% so cùng kỳ. Trong đó, xuất khẩu địa phương ước đạt 627 triệu USD tăng 2,6% so tháng trước, giảm 5,7% so cùng kỳ. Trong tháng Sáu, một số mặt hàng có tốc độ tăng khá so tháng trước : hàng dệt may tăng 3,7%, thủ công mỹ nghệ tăng 6,7%...

Uớc tính 6 tháng năm 2015, kim ngạch xuất khẩu đạt 5.306 triệu USD giảm 1,2% so cùng kỳ, trong đó xuất khẩu địa phương giảm 1,1%. Một số nhóm hàng xuất khẩu tăng khá so cùng kỳ là: giày dép các loại và sản phẩm từ da (tăng 4,4%), linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi (tăng 3,8%). Nhóm hàng nông sản có kim ngạch xuất khẩu giảm nhẹ so cùng kỳ (giảm 0,1%). Ngoài mặt hàng hạt tiêu có tốc độ tăng khá, còn lại các mặt hàng như gạo, chè, cà phê, sắn …đều giảm mạnh. Từ đầu năm đến nay, nhiều thị trường xuất khẩu gạo chủ lực của Hà Nội như Cu Ba, Trung Quốc, châu Phi đều giảm lượng nhập khẩu. Bên cạnh đó, gạo của nước ta còn chịu sự cạnh tranh rất lớn từ một số nước khác như Thái Lan, Ấn Độ và Pakistan.

Một số thị trường xuất khẩu lớn của Hà Nội là: Mỹ (chiếm 14,6%), Nhật Bản (chiếm 12,9%), Trung Quốc (chiếm 13,2%)…

Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn Thành phố

Đơn vị: Triệu USD

 

Ước thực hiện tháng 6

Ước thực hiện 6T 2015

% so sánh

T6-2015/ T5-2015

6T 2015/    6T 2014

Tổng kim ngạch XK trên địa bàn

897

5306

 102,7

 98,8

Trong đó: XK địa phương

627

3717

 102,6

 98,9

Kim ngạch XK trên địa bàn chia theo thành phần kinh tế

       

- Kinh tế nhà nước

293

1722

 103,1

 98,7

- Kinh tế ngoài nhà nước

190

1127

 101,3

 98,6

- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

414

2457

 103,1

 99,0

Kim ngạch XK trên địa bàn chia theo nhóm hàng chủ yếu

       

- Hàng nông sản

104

622

 97,2

 99,9

Trong đó: + Gạo

36

167

 99,4

 89,8

+ Cà phê

18

140

 94,7

 78,4

+ Hạt tiêu

15

91

 96,8

 111,2

+ Chè

6

37

 101,6

 90,9

- Hàng may, dệt

112

661

 103,7

 99,0

- Giầy dép các loại và SP từ da

18

119

 102,2

 104,4

- Hàng điện tử

45

283

 104,7

 96,0

- Linh kiện máy tính & thiết bị ngoại vi

132

759

 101,0

 103,8

- Hàng thủ công mỹ nghệ

16

89

 106,7

 94,0

- Xăng dầu (tạm nhập, tái xuất)

46

320

 98,5

 71,2

- Than đá

99

609

 100,2

 111,5

- Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

30

171

 103,4

 104,0

- Dây điện và dây cáp điện

53

292

 98,5

 94,5

- Hàng khác

242

1381

 108,3

 100,5

Tháng Sáu năm 2015, kim ngạch nhập khẩu ước đạt 2.061 triệu USD, tăng 1,1% so tháng trước, giảm 1,5% so cùng kỳ. Trong đó, nhập khẩu địa phương đạt 882 triệu USD tăng 0,2% so tháng trước và giảm 1,9% so cùng kỳ

Ước tính 6 tháng năm 2015, kim ngạch nhập khẩu đạt 11.814 triệu USD tăng 2,1% so cùng kỳ, trong đó nhập khẩu địa phương ước tăng 2,5%. Trị giá nhập khẩu một số mặt hàng 6 tháng tăng so với cùng kỳ là: máy móc thiết bị phụ tùng (tăng 7,2%), hoá chất (tăng 10,2%). Mặt hàng nhập khẩu giảm mạnh so cùng kỳ là xăng dầu (giảm 28,2%).

Thị trường nhập khẩu chủ yếu của Hà Nội là Trung Quốc chiếm 33,5% tổng kim ngạch nhập khẩu, Nhật Bản chiếm 9,9%, Singapore 8,2%.

Bảng 3: Kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn Thành phố

Đơn vị: Triệu USD

 

Ước thực hiện tháng 6

Ước thực hiện 6T 2015

% so sánh

T6-2015/ T5-2015

6T 2015/    6T 2014

Tổng kim ngạch NK trên địa bàn

2061

11814

  101,1

  102,1

Trong đó: NK địa phương

882

5083

  100,2

  102,5

Kim ngạch NK trên địa bàn chia theo thành phần kinh tế

       

- Kinh tế nhà nước

1272

7263

  101,8

  101,2

- Kinh tế ngoài nhà nước

357

2083

  99,2

  104,8

- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

432

2468

  100,8

  102,4

Kim ngạch NK trên địa bàn chia theo nhóm hàng chủ yếu

       

- Máy móc thiết bị, phụ tùng

420

2304

  100,5

  107,2

- Vật tư, nguyên liệu

794

4947

  101,3

  93,6

Trong đó: + Sắt thép

91

538

  100,7

  99,9

+ Phân bón

35

140

  148,9

  106,6

+ Hoá chất

28

162

  106,3

  110,2

+ Chất dẻo

61

367

  101,6

  102,3

+ Xăng dầu

356

1962

  109,2

  71,8

- Hàng hoá khác

847

4563

  101,4

  110,1

3. Vận tải

 Tháng Sáu năm 2015 so tháng trước, khối lượng hàng hoá vận chuyển tăng 0,4%; khối lượng hàng hoá luân chuyển tăng 2,5%; doanh thu vận chuyển hàng hoá tăng 0,8%. Khối lượng hành khách vận chuyển tăng 0,5%; khối lượng hành khách luân chuyển tăng 0,6%; doanh thu vận chuyển hành khách tăng 1,5%.

Dự kiến 6 tháng đầu năm 2015 so cùng kỳ năm trước, khối lượng hàng hoá vận chuyển tăng 9,5%; khối lượng hàng hoá luân chuyển tăng 11,9%; doanh thu vận chuyển hàng hoá tăng 13,7%. Khối lượng hành khách vận chuyển tăng 10,7%; khối lượng hành khách luân chuyển tăng 12%; doanh thu vận chuyển hành khách tăng 14,2%.

 Bảng 4: Hoạt động ngành vận tải trên địa bàn Hà Nội

 

Ước thực hiện tháng 6

Ước thực hiện 6T 2015

% so sánh

T6-2015/ T5-2015

6T 2015/    6T 2014

VẬN TẢI

       

1. Doanh thu (Tỷ đồng)

5670

33258

 100,9

 113,2

a. Chia theo thành phần kinh tế

       

+ Kinh tế Nhà nước

2260

13259

 101,0

 112,2

+ Kinh tế ngoài Nhà nước

2529

14820

 100,8

 114,0

+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

881

5179

 100,7

 113,5

b. Chia theo ngành hoạt động

       

+ Vận tải hàng hoá

2490

14554

 100,8

 113,7

+ Vận tải hành khách

1227

7178

 101,5

 114,2

+ Hỗ trợ vận tải (cảng, bxếp, đại lý vận tải…)

1953

11526

 100,6

 111,8

2. Sản lượng

       

- Khối lượng hàng hoá vận chuyển (Triệu T)

45

264

 100,4

 109,5

- Khối lượng hàng hoá luân chuyển (TriệuT.km)

4040

23361

 102,5

 111,9

- Khối lượng hành khách vận chuyển (Triệu HK)

76

450

 100,5

 110,7

- Khối lượng HK luân chuyển (Triệu HK.Km)

1982

11709

 100,6

 112,0

4. Du lịch

Tháng Sáu năm 2015, khách Quốc tế vào Hà Nội khoảng 162 nghìn lượt khách, giảm 6,1% so tháng trước và tăng 67,9% so cùng kỳ. Khách quốc tế lưu trú tại Hà Nội chia theo phương tiện đến như sau: Bằng đường hàng không là 136,5 nghìn lượt người, giảm 6% so tháng trước; đến bằng đường biển, đường bộ 25,7 nghìn lượt người, giảm 6,9%. Doanh thu khách sạn, lữ hành tăng 0,2% so tháng trước và tăng 3% so cùng kỳ.

Uớc tính 6 tháng năm 2015, lượng khách quốc tế lưu trú tại Hà Nội là 1129 nghìn lượt người tăng 8,8% so cùng kỳ. Trong đó, khách đến với mục đích du lịch, nghỉ dưỡng 901 nghìn lượt tăng 7,7%  so cùng kỳ, khách đến vì công việc 200 nghìn lượt tăng 12,6%.

Khách quốc tế lưu trú tại Hà Nội 6 tháng năm 2015 chia theo phương tiện đến như sau: Bằng đường hàng không là 961,3 nghìn lượt người, tăng 20,7% so với cùng kỳ; đến bằng đường biển, đường bộ 167,8 nghìn lượt người, giảm 30,5%. Trong 6 tháng năm 2015, khách quốc tế lưu trú tại Hà Nội đến từ một số thị trường so cùng kỳ tăng cao là: Hàn Quốc (tăng 61,1%), Thái Lan (tăng 25,8%), Mỹ (tăng 21,2%)...

Ước tính 6 tháng đầu năm 2014, khách nội địa đến Hà Nội tăng 5,8% so cùng kỳ năm trước.

Nhằm thu hút khách, đồng loạt nhiều công ty đã xúc tiến các tour giảm giá với nhiều hình thức khuyến mãi. Các tour du lịch nước ngoài có giá ưu đãi cũng đang là lựa chọn của nhiều gia đình và cá nhân trong mùa du lịch này.

Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch lữ hành tăng 3,2% so cùng kỳ.

5. Thị trường giá cả

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng Sáu năm 2015 tăng 0,13% so với tháng trước và tăng 0,98% so cùng kỳ. Nguyên nhân khiến chỉ số giá tháng này tăng là do giá xăng dầu được điều chỉnh tăng từ 20/5 khiến cho nhóm giao thông tăng (tăng 3,58% so với tháng trước). Ngoài nhóm giao thông có chỉ số tăng cao các nhóm còn lại đều tăng nhưng mức tăng không đáng kể.

Trong tháng, chỉ số giá vàng tăng trở lại (tăng 0,69% so tháng trước) và chỉ số giá USD cũng tăng 0,78%.

6. Tín dụng ngân hàng

Tổng nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn ước tính tháng Sáu đạt 1.288 nghìn tỷ đồng, tăng 1% so tháng trước và tăng 8,2% so tháng 12/2014; trong đó, tiền gửi tăng 1% so tháng trước và tăng 8,5% (tiền gửi tiết kiệm tăng 0,8% và 13,9%, tiền gửi thanh toán tăng 1,1% và tăng 4,7%), phát hành giấy tờ có giá tăng 1,7% và tăng 2,8%.

Tổng dư nợ cho vay ước tính tháng Sáu gần 1.102 nghìn tỷ đồng, tăng 0,3% so tháng trước và tăng 9% so tháng 12/2014, trong đó dư nợ ngắn hạn tăng 0,2% và tăng 8,7%, dư nợ trung và dài hạn tăng 0,4% và 9,5%.

Xem tất cả
Quý vị muốn Sở KH&ĐT cải tiến hoặc bổ sung thêm về các mặt nào sau đây?