Thứ năm, Ngày 27 tháng 4 năm 2017

HitCounter

HitCounter

Lượt truy cập:

Đang xem: 175

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ THÁNG 05 NĂM 2016 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

02/12/2016

1. Nội thương

Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán ra và doanh thu dịch vụ tháng Năm ước tính đạt 173.315 tỷ đồng tăng 0,9% so với tháng trước và tăng 10,3% so với cùng kỳ, trong đó bán lẻ đạt 40.766 tỷ đồng, tăng 0,8% so với tháng trước và tăng 8,6% so với cùng kỳ.

Ước tính 5 tháng, tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán ra và doanh thu dịch vụ  đạt 855.291 tỷ đồng, tăng 9,9% so cùng kỳ, trong đó bán lẻ đạt 200.153 tỷ đồng, tăng 8,7% so cùng kỳ năm 2015. Trong tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán ra và doanh thu dịch vụ kinh tế nhà nước ước tính đạt 245.742 tỷ đồng, tăng 7,3% so cùng kỳ, kinh tế ngoài nhà nước 568.786 tỷ đồng, tăng 11% so cùng kỳ, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 40.763 tỷ đồng, tăng 9,8%.

Bảng 1: Tổng mức và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội

Đơn vị tính: tỷ đồng

 

Ước tính

% so sánh

Thực hiện tháng 5

Thực hiện   5T 2016

T5/2016

T4/2016

5T/2016

5T/2015

1. Tổng mức bán ra

173315

855291

 100,9

 109,9

  Chia theo thành phần kinh tế

       

+ Kinh tế nhà nước

49500

245742

 100,9

 107,3

+ Kinh tế ngoài nhà nước

115615

568786

 100,9

 111,0

+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

8200

40763

 100,6

 109,8

  Chia theo ngành hoạt động

       

+ Thương nghiệp

128000

630350

 100,9

 109,1

+ Khách sạn - nhà hàng

3930

19514

 101,0

 110,0

+ Du lịch lữ hành

720

3533

 101,1

 107,7

+ Dịch vụ

40665

201894

 100,8

 112,2

2. Tổng mức bán lẻ và dịch vụ

40766

200153

 100,8

 108,7

  Chia theo thành phần kinh tế

       

+ Kinh tế nhà nước

5650

27803

 101,0

 107,3

+ Kinh tế ngoài nhà nước

30766

150777

 100,8

 108,8

+ Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

4350

21573

 100,3

 110,4

  Chia theo ngành hoạt động

       

+ Thương nghiệp

20600

101472

 100,9

 109,0

+ Khách sạn - nhà hàng

3930

19514

 101,0

 110,0

+ Du lịch lữ hành

720

3533

 101,1

 107,7

+ Dịch vụ

15516

75634

 100,5

 108,1

3. Cơ cấu tổng mức bán lẻ (%)

   

-

-

+ Kinh tế Nhà nước

 13,8

 13,9

-

-

+ Kinh tế ngoài Nhà nước

 75,5

 75,3

-

-

+ Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

 10,7

 10,8

-

-

2. Ngoại thương

Ước tính kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tháng Năm đạt 897 triệu USD tăng 2,7% so tháng trước và giảm 1,9% so cùng kỳ. Trong đó, xuất khẩu địa phương ước đạt 692 triệu USD tăng 2,9% so tháng trước và tăng 0,9% so cùng kỳ. Trong tháng này, một số nhóm hàng xuất khẩu tăng khá so cùng kỳ là hàng điện tử tăng 15,4%; phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 55,7%; máy móc, thiết bị phụ tùng tăng 14,9%; kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng nông sản tháng này tiếp tục giảm (Giảm 5,2% so với cùng kỳ).

Ước tính 5 tháng, kim ngạch xuất khẩu đạt 4.314 triệu USD, tăng 0,3% so cùng kỳ, trong đó xuất khẩu địa phương ước đạt 3.319 triệu USD tăng 0,7%. Nhóm hàng xuất khẩu tăng cao so với cùng kỳ là hàng dệt may tăng 10,8%, phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 33,9%. Một số nhóm hàng xuất khẩu giảm so cùng kỳ là: nông sản giảm 15,2%; linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi giảm 19,6%; xăng dầu giảm 16,4%.

Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn Thành phố

Đơn vị: Triệu USD

 

Ước tính

% so sánh

Thực hiện
tháng 5

Thực hiện
5T 2016

T5/2016

T4/2016

5T/2016

5T/2015

Tổng kim ngạch XK trên địa bàn

897

4314

 102,7

 100,3

Trong đó: XK địa phương

692

3319

 102,9

 100,7

Chia theo thành phần kinh tế

       

- Kinh tế nhà nước

223

1081

 102,0

 98,8

- Kinh tế ngoài nhà nước

227

1070

 102,3

 101,3

- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

447

2163

 103,3

 100,5

Chia theo nhóm hàng chủ yếu

       

  - Hàng nông sản

96

440

 98,0

 84,8

 Trong đó: + Gạo

37

138

 98,6

 88,5

                 + Cà phê

34

132

 97,7

 115,6

                 + Hạt tiêu

20

61

 96,9

 83,9

                 + Chè

4

28

 96,3

 98,1

  - Hàng may, dệt

105

600

 105,3

 110,8

  - Giầy dép các loại và SP từ da

17

104

 97,8

 102,6

  - Hàng điện tử

50

235

 104,7

 104,6

 - Linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi

105

504

 104,2

 80,4

  - Hàng thủ công mỹ nghệ

15

73

 103,0

 101,6

  - Xăng dầu (tạm nhập, tái xuất)

39

200

 103,5

 83,6

 - Máy móc thiết bị phụ tùng

109

500

 98,8

 100,9

 - Thủy tinh & các sản phẩm từ thủy tinh

31

146

 102,5

 99,7

 - Phương tiện vận tải và phụ tùng

76

318

 102,5

 133,9

 - Hàng hoá khác

254

1194

 104,6

 108,7

Ước tính kim ngạch nhập khẩu tháng Năm đạt 1.913 triệu USD tăng 6,5% so tháng trước, giảm 12,4% so cùng kỳ. Trong đó, nhập khẩu địa phương đạt 826 triệu USD, tăng 6,9% so tháng trước và giảm 14% so cùng kỳ. Trong tháng Năm, nhóm vật tư nguyên liệu giảm 21,9% so cùng kỳ, nhiều mặt hàng giảm mạnh: Hóa chất (giảm 40,5%), phân bón (giảm 31,6%), xăng dầu (giảm 24,2)...

Ước tính 5 tháng, kim ngạch nhập khẩu đạt 9.281 triệu USD giảm 6,2% so cùng kỳ trong đó nhập khẩu địa phương ước đạt 4.002 triệu USD giảm 6,5%. Mặt hàng nhập khẩu giảm mạnh so cùng kỳ có hóa chất giảm 25,1%, phân bón 17,5%...

Bảng 3: Kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn Thành phố

Đơn vị: Triệu USD

 

Ước tính

% So sánh

Thực hiện tháng 5

Thực hiện   5T 2016

T5/2016

T4/2016

5T/2016

5T/2015

Tổng kim ngạch NK trên địa bàn

1913

9281

  106,5

  93,8

Trong đó: NK địa phương

826

4002

  106,9

  93,5

Chia theo thành phần kinh tế

       

- Kinh tế nhà nước

1175

5708

  106,2

  93,7

- Kinh tế ngoài nhà nước

319

1548

  106,4

  92,0

- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

419

2025

  107,5

  95,4

Chia theo nhóm hàng chủ yếu

       

  - Máy móc thiết bị, phụ tùng

460

1943

  102,0

  101,2

  - Vật tư, nguyên liệu (trừ xăng dầu)

655

3320

  101,6

  87,9

 Trong đó: + Sắt thép

120

548

  102,2

  99,2

                 + Phân bón

22

100

  145,5

  82,5

                 + Hoá chất

28

123

  108,6

  74,9

                 + Chất dẻo

59

271

  100,4

  89,8

                 + Xăng dầu

205

1257

  105,0

  81,9

 - Hàng hoá khác

798

4018

  113,9

  95,7

3. Vận tải

Ước tính khối lượng hàng hóa vận chuyển tháng Năm tăng 0,2% so với tháng trước; khối lượng hàng hóa luân chuyển tăng 0,3% và doanh thu tăng 0,2%. Ước tính 5 tháng, khối lượng hàng hoá vận chuyển tăng 9,5% so cùng kỳ, hàng hoá luân chuyển tăng 9,2%, doanh thu tăng 8,8%.

Ước tính số lượt hành khách vận chuyển tháng Năm tăng 0,1% so tháng trước, số lượt hành khách luân chuyển tăng 0,2%, doanh thu vận chuyển hành khách tăng 0,4%. Ước tính 5 tháng, số lượt hành khách vận chuyển tăng 8,6% so cùng kỳ, hành khách luân chuyển tăng 10%, doanh thu tăng 9,7% so cùng kỳ.

Hoạt động hỗ trợ vận tải, ước tính doanh thu tháng Năm tăng 0,3% so tháng trước và tăng 10,2% so cùng kỳ. Ước tính 5 tháng, tăng 8,5% so cùng kỳ.

Bảng 4: Hoạt động ngành vận tải trên địa bàn Hà Nội

 

Ước tính

% so sánh

Thực hiện tháng 5

Thực hiện   5T 2016

T5/2016

T4/2016

5T/2016

5T/2015

1. Doanh thu (Tỷ đồng)

5627

27888

 100,3

 108,9

a. Chia theo thành phần kinh tế

       

    + Kinh tế Nhà nước

2076

10307

 100,3

 108,8

    + Kinh tế ngoài Nhà nước

2812

13898

 100,3

 109,1

    + Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

739

3683

 100,1

 108,6

b. Chia theo ngành hoạt động

       

    + Vận tải hàng hoá

2563

12733

 100,2

 108,8

    + Vận tải hành khách

1225

6009

 100,4

 109,7

    + Hỗ trợ vận tải (cảng, bxếp, đại lý vận tải…)

1839

9146

 100,3

 108,5

2. Sản lượng

       

  - Khối lượng hàng hoá vận chuyển (Triệu Tấn)

47

236

 100,2

 109,5

  - Khối lượng hàng hoá luân chuyển(Triệu T.km)

3999

19857

 100,3

 109,2

  - Số lượt hành khách vận chuyển(Triệu HK)

78

388

 100,1

 108,6

  - Số lượt hành khách luân chuyển (Triệu HK.Km)

2147

10593

 100,2

 110,0

4. Thị trường giá cả

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng Năm tăng nhẹ so với tháng trước. Nguyên nhân chính khiến chỉ số giá tháng này tăng là do giá xăng dầu tăng dẫn đến chỉ số giá nhóm giao thông tăng mạnh. Nhóm nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng cũng tăng do giá dầu hỏa tăng. Trong tháng, chỉ số giá vàng tiếp tục tăng trở lại (tăng 1,5%) và chỉ số giá USD tăng nhẹ (tăng 0,01%).

Cụ thể giá một số mặt hàng như sau:

- Lương thực: Do ảnh hưởng của hiện tượng Elnino khiến nguồn cung khan hiếm đã đẩy giá lúa gạo lên cao trong mấy tháng gần đây. Dự báo với thời tiết nắng nóng kéo dài trên diện rộng sẽ ảnh hưởng đến mùa vụ khiến giá gạo có thể sẽ tiếp tục tăng.

- Thực phẩm: Nhóm thực phẩm tăng chủ yếu là do tăng giá thịt lợn nguyên nhân do nhu cầu tiêu thụ tại thị trường Trung Quốc tăng cao nên các thương lái Việt Nam tăng cường thu mua lợn trong nước để xuất bán sang Trung Quốc khiến giá lợn hơi trong nước tiếp tục tăng cao. Một số loại thủy hải sản như cá, mực, cua, ghẹ…đều khá ổn định,  riêng mặt hàng tôm lại tăng giá do vùng tôm ở miền Bắc đang vào thời điểm giao mùa, vụ cũ đã thu hoạch gần hết, vụ mới hiện đang xuống con giống và trong thời kỳ nuôi thả nên nguồn cung khan hiếm. Giá một số loại rau củ vào mùa giảm từ 10-30% so với tháng trước, chỉ một số loại rau trái vụ tăng giá như khoai tây, su hào...

 - Giá hàng tiêu dùng: Giá một số mặt hàng trong nhóm may mặc như vải, quần áo, giấy dép cũng có biến động nhẹ do vào vụ hè nên cầu về quần áo có chất liệu thoáng mát cũng được chú trọng hơn.

- Nhóm nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng: Tăng so tháng trước. Nguyên nhân khiến nhóm này tăng do giá gas thế giới tăng lên giá bán lẻ trong nước được điều chỉnh tăng lên ngay từ đầu tháng Năm là 5.000 – 7.000 đồng/bình 12kg tùy từng hãng. Hiện giá gas bán lẻ của các hãng gas giao động 280.000 - 300.000 đồng/kg.  Các mặt hàng khác trong nhóm như sắt thép giảm nhẹ; Đá, cát, sỏi tăng do xăng dầu tăng chi phí vận chuyển tăng, thêm vào đó việc khai thác gặp khó khăn đã đẩy giá các loại này lên.

- Về giá xăng dầu: Hai tuần đầu tháng Năm giá bán lẻ xăng dầu trong nước có sự điều chỉnh do giá xăng dầu trên thế giới đã tăng mạnh. Theo đó ngày 5/5/2016 giá xăng được điều chỉnh tăng 640đ/lít, giá dầu diezen tăng 650đ/lít, giá dầu hỏa tăng 550đ/lít. Giá bán lẻ một số loại xăng dầu như sau: A95 là 16280đ/lít, A92 là 15580đ/lít, dầu diezen 0.05S là 11020đ/lít.

- Giá vàng và đô la Mỹ: Giá vàng trên thị trường Hà Nội tăng trở lại (tăng 1,5%) so tháng trước, giá vàng 99.99 bán ra trên thị trường tư nhân phổ biến ở mức 3.388 nghìn đồng/chỉ. Cùng chiều với giá vàng giá Đô la Mỹ của các ngân hàng tháng này tăng nhẹ (tăng 0,01%), giá đô la Mỹ bán ra của ngân hàng ngoại thương có giá bình quân là 22.332 đ/USD.

5. Tín dụng ngân hàng

Tổng nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn ước tính tháng Năm đạt 1.461 nghìn tỷ đồng, tăng 1% so tháng trước và giảm 0,9% so tháng 12/2015; trong đó, tiền gửi tăng 1,1% so tháng trước và giảm 0,6% (tiền gửi tiết kiệm tăng 2% và 8%, tiền gửi thanh toán tăng 0,5% và giảm 6,1%), phát hành giấy tờ có giá tăng 0,4% và giảm 5,2%.

Tổng dư nợ cho vay ước tính tháng Năm gần 1.301 nghìn tỷ đồng, tăng 0,1% so tháng trước và tăng 5,1% so tháng 12/2015, trong đó dư nợ ngắn hạn tăng 0,2% và tăng 3,9%, dư nợ trung và dài hạn giảm 0,1% và tăng 6,8%.

Xem tất cả
Quý vị muốn Sở KH&ĐT cải tiến hoặc bổ sung thêm về các mặt nào sau đây?