Thứ ba, Ngày 23 tháng 5 năm 2017

HitCounter

HitCounter

Lượt truy cập:

Đang xem: 143

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ THÁNG 04 NĂM 2016 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

02/12/2016

1. Nội thương

Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán ra và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội tháng Tư ước đạt 171.445 tỷ đồng, tăng 1,3% so tháng trước và 9,7% so cùng kỳ năm trước (trong đó, tổng mức bán lẻ và dịch vụ ước đạt 40.247 tỷ đồng, tăng 1,5% và tăng 7,8%).

Lũy kế 4 tháng, tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán ra và doanh thu dịch vụ ước đạt 681.662 tỷ đồng, tăng 9,7% so cùng kỳ năm trước (trong đó, tổng mức bán lẻ ước đạt 159.175 tỷ đồng, tăng 8,6%). Trong đó, khu vực kinh tế Nhà nước đạt 196.194 tỷ đồng, chiếm 28,8% và tăng 7,6% so cùng kỳ; khu vực kinh tế ngoài nhà nước đạt 452.929 tỷ đồng, chiếm 66,4% và tăng 10,7% và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 32.539 tỷ đồng, chiếm 4,8% và tăng 9,6%.

Bảng 1: Tổng mức và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội

Đơn vị tính: tỷ đồng

 

Ước tính

% so sánh

Thực hiện tháng 4

Thực hiện   4T 2016

T 4/2016
T 3/2016

4T 2016     4T 2015

1. Tổng mức bán ra

171445

681662

 101,3

 109,7

  Chia theo thành phần kinh tế

       

+ Kinh tế nhà nước

49000

196194

 100,9

 107,6

+ Kinh tế ngoài nhà nước

114315

452929

 101,5

 110,7

+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

8130

32539

 100,9

 109,6

  Chia theo ngành hoạt động

       

+ Thương nghiệp

126450

501970

 101,4

 108,9

+ Khách sạn - nhà hàng

3930

15622

 101,3

 110,1

+ Du lịch lữ hành

720

2821

 101,9

 107,8

+ Dịch vụ

40345

161249

 101,1

 112,2

2. Tổng mức bán lẻ

40247

159175

 101,5

 108,6

  Chia theo thành phần kinh tế

       

+ Kinh tế nhà nước

5560

22119

 101,2

 106,9

+ Kinh tế ngoài nhà nước

30367

119849

 101,6

 108,7

+ Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

4320

17207

 101,0

 110,2

  Chia theo ngành hoạt động

       

+ Thương nghiệp

20300

80751

 101,6

 109,1

+ Khách sạn - nhà hàng

3930

15622

 101,3

 110,1

+ Du lịch lữ hành

720

2821

 101,9

 107,8

+ Dịch vụ

15297

59981

 101,5

 107,6

3. Cơ cấu tổng mức bán lẻ (%)

   

-

-

+ Kinh tế Nhà nước

 13,8

 13,9

-

-

+ Kinh tế ngoài Nhà nước

 75,5

 75,3

-

-

+ Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

 10,7

 10,8

-

-

2. Ngoại thương

- Xuất khẩu: Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn Thành phố tháng Tư ước đạt 852 triệu USD, giảm 1% so tháng trước và giảm 4% so cùng kỳ năm trước (trong đó, xuất khẩu địa phương đạt 659 triệu USD, giảm 0,8% và giảm 2,4%). Lũy kế từ đầu năm, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 3.395 triệu USD, tăng 0,2% so cùng kỳ năm trước (trong đó, xuất khẩu địa phương ước đạt 2.613 triệu USD, tăng 0,1%).

Trong 4 tháng đầu năm nay, đóng góp nhiều nhất vào tăng kim ngạch xuất khẩu là nhóm hàng dệt may tăng 22,7%; phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 20,8%;... bên cạnh đó vẫn còn một số ngành có kim ngạch xuất khẩu giảm như nông sản giảm 19,5%; linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi giảm 19,7%;...

Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn Thành phố

Đơn vị: Triệu USD

 

 

Ước tính

% so sánh

Thực hiện
tháng 4

Thực hiện
4T 2016

T4/2016

T3/2016

4T/2016

4T/2015

 Tổng kim ngạch XK trên địa bàn

 852

3395

 99,0

 100,2

Trong đó: XK địa phương

 659

2613

 99,2

 100,1

Chia theo thành phần kinh tế

       

- Kinh tế nhà nước

 210

849

 98,4

 100,4

- Kinh tế ngoài nhà nước

 210

831

 99,5

 101,8

- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

 432

1715

 99,1

 99,3

Chia theo nhóm hàng chủ yếu

       

  - Hàng nông sản

 90

 337

 97,8

 80,5

 Trong đó: + Gạo

 22

 85

 95,7

 76,1

                 + Cà phê

 21

 85

 95,5

 87,6

                 + Hạt tiêu

 9

 29

 94,4

 49,9

                 + Chè

 6

 26

 95,0

 116,3

  - Hàng may, dệt

 114

 510

 103,6

 122,7

  - Giầy dép các loại và SP từ da

 17

 86

 94,4

 106,4

  - Hàng điện tử

 43

 180

 95,6

 99,4

 - Linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi

 100

 398

 95,2

 80,3

  - Hàng thủ công mỹ nghệ

 15

 58

 103,4

 104,3

  - Xăng dầu (tạm nhập, tái xuất)

 37

 160

 105,7

 99,6

 - Máy móc thiết bị phụ tùng

 96

 377

 99,0

 94,0

 - Thủy tinh & các sản phẩm từ thủy tinh

 26

 110

 96,3

 96,6

 - Phương tiện vận tải và phụ tùng

 60

 227

 103,4

 120,8

 - Hàng hoá khác

 254

 951

 98,1

 108,6

- Nhập khẩu: Kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn tháng Tư ước đạt 1.754 triệu USD, tăng 2,3% so tháng trước và giảm 12,8% so cùng kỳ (trong đó, nhập khẩu địa phương đạt 757 triệu USD, tăng 2,7% và giảm 10,4%). Lũy kế 4 tháng, kim ngạch nhập khẩu đạt 7.325 triệu USD, giảm 5,1% so cùng kỳ năm trước (trong đó, nhập khẩu địa phương đạt 3.160 triệu USD, giảm 4,8%).

Trong 4 tháng đầu năm nay, kim ngạch nhập khẩu trên hầu hết các mặt hàng đều có xu hướng giảm so cùng năm 2015 như: hóa chất giảm 24,7%; chất dẻo giảm 15,9%; phân bón giảm 5,6%;...

Bảng 3: Kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn Thành phố

Đơn vị: Triệu USD

 

Ước tính

% So sánh

Thực hiện tháng 4

Thực hiện   4T 2016

T4/2016

T3/2016

4T/2016

4T/2015

 Tổng kim ngạch NK trên địa bàn

1754

7325

  102,3

  94,9

Trong đó: NK địa phương

757

3160

  102,7

  95,2

Chia theo thành phần kinh tế

       

- Kinh tế nhà nước

1078

4502

  102,0

  94,1

- Kinh tế ngoài nhà nước

292

1223

  102,3

  93,2

- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

384

1600

  103,3

  98,8

Chia theo nhóm hàng chủ yếu

       

  - Máy móc thiết bị, phụ tùng

298

1330

  100,8

  89,5

  - Vật tư, nguyên liệu (trừ xăng dầu)

500

2521

  100,2

  85,7

 Trong đó: + Sắt thép

88

398

  101,5

  94,2

                 + Phân bón

21

83

  102,8

  94,4

                 + Hoá chất

19

89

  105,1

  75,3

                 + Chất dẻo

40

193

  102,2

  84,1

                 + Xăng dầu

166

1021

  102,0

  80,9

 - Hàng hoá khác

956

3474

  104,0

  105,7

3. Vận tải

- Vận tải hàng hóa: Tháng Tư khối lượng hàng hóa vận chuyển tăng 0,2% so tháng trước và tăng 10,5% so cùng kỳ; khối lượng hàng hóa luân chuyển tăng 0,6% và tăng 9,7%; doanh thu tăng 0,7% và 10,9%. Lũy kế từ đầu năm, khối lượng hàng hóa vận chuyển tăng 10,4% so cùng kỳ năm trước; khối lượng hàng hóa luân chuyển và doanh thu đều tăng 9,5% so cùng kỳ.

- Vận tải hành khách: Số lượt hành khách vận chuyển tăng 0,4% so tháng trước và 7,9% so cùng kỳ; số lượt hành khách luân chuyển tăng 1,4% và tăng 10,2%; doanh thu vận chuyển hành khách tăng 1,5% và 10,7%. Lũy kế từ đầu năm, số lượt hành khách vận chuyển tăng 8,1%; so lượt hành khách luân chuyển tăng 10% và doanh thu tăng 9,1% so cùng kỳ năm trước.

Trong 4 tháng đầu năm, tổng doanh thu hoạt động vận tải ước đạt 22.262 tỷ đồng, tăng 9,3% so cùng kỳ. Trong đó, kinh tế Nhà nước chiếm 37%; kinh tế ngoài nhà nước chiếm 49,8% và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 13,2%.

Năm nay, kỳ nghỉ lễ Giỗ tổ Hùng Vương người lao động được nghỉ 3 ngày, nghỉ lễ 30/4 - 1/5 nghỉ 4 ngày, do đó nhu cầu đi lại vui chơi giải trí, thăm quan du lịch, nghỉ mát, về quê thăm người thân của người dân sẽ tăng cao đột biến. Để phục vụ nhu cầu đi lại tăng cao trong dịp lễ, Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội tăng cường 700 lượt xe cho cả đợt nghỉ lễ. Trong đó, tại bến xe Giáp Bát là 200 lượt, bến xe Gia Lâm 60 lượt, bến xe Mỹ Đình 400 lượt xe, bến xe Lương Yên là 40 lượt.. Tổng Công ty Vận tải Hà Nội cũng tăng cường xe buýt trên các tuyến tại các bến xe để giải tỏa khách kịp thời.

Đối với ngành đường sắt, ngay từ đầu tháng Ba, Công ty cổ phần vận tải đường sắt Hà Nội đã xây dựng kế hoạch chạy tàu kèm theo chính sách khuyến mại giảm giá để phục vụ cho hai kỳ nghỉ này. Theo đó, công ty đã lập thêm 30 đoàn tàu để phục vụ hành khách đi tàu.

- Hoạt động bốc xếp: Ước tính doanh thu tăng 0,5% so với tháng trước và tăng 9,9% so cùng kỳ. Lũy kế 4 tháng, doanh thu tăng 9,1% so cùng kỳ năm trước.

Bảng 4: Hoạt động ngành vận tải trên địa bàn Hà Nội

 

Ước tính

% so sánh

Thực hiện tháng 4

Thực hiện   4T 2016

T4/2016

T3/2016

4T/2016

4T/2015

1. Doanh thu (Tỷ đồng)

5613

22262

 100,8

 109,3

a. Chia theo thành phần kinh tế

       

    + Kinh tế Nhà nước

2069

8232

 100,7

 108,9

    + Kinh tế ngoài Nhà nước

2805

11086

 100,9

 109,6

    + Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

739

2944

 100,6

 109,1

b. Chia theo ngành hoạt động

       

    + Vận tải hàng hoá

2558

10171

 100,7

 109,5

    + Vận tải hành khách

1221

4784

 101,5

 109,1

    + Hỗ trợ vận tải (cảng, bxếp, đại lý vận tải…)

1834

7307

 100,5

 109,1

2. Sản lượng

       

  - Khối lượng hàng hoá vận chuyển (Triệu T)

47

189

 100,2

 110,4

  - Khối lượng hàng hoá luân chuyển (Triệu T.km)

3986

15857

 100,6

 109,5

  - Khối lượng hành khách vận chuyển (Triệu HK)

78

311

 100,4

 108,1

  - Khối lượng HK luân chuyển (Triệu HK.Km)

2143

8447

 101,4

 110,0

4. Thị trường giá cả

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng Tư tiếp tục tăng so tháng trước và tăng so cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhóm giao thông có chỉ số tăng cao nhất do trong những kỳ lấy giá vừa qua, giá xăng dầu đã điều chỉnh tăng. Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống cũng tăng nhẹ do tình trạng khô hạn kéo dài, một số vùng sản xuất lương thực, thực phẩm bị ảnh hưởng đã làm giảm nguồn cung ra thị trường dẫn tới giá lương thực và thực phẩm tăng.

Trong tháng, chỉ số giá vàng tiếp tục tăng trở lại và tăng 0,21% thì chỉ số giá USD có diễn biến trái chiều, giảm 0,11%.

Giá một số mặt hàng như sau:

- Lương thực: Hiện nay do ảnh hưởng của hiện tượng Elnino khiến cho vùng vựa lúa lớn nhất cả nước là đồng bằng Sông Cửu Long bị nhiễm mặn khiến nguồn cung khan hiếm đã đẩy giá lúa gạo lên cao. Giá các loại gạo nếp, gạo tẻ đều tăng; giá một số loại gạo trên thị trường Hà Nội như sau: Gạo tẻ thường Khang Dân giữ ở mức 11.500-12.000 đồng/kg; gạo Xi dẻo có giá 12.500 - 13.500 đồng/kg; gạo tám Hải Hậu có giá dao động từ 19.500 - 20.500 đồng/kg; gạo nếp cái hoa vàng có giá từ 30.000 - 33.500 đồng/kg .

Trong thời gian này, dự báo với thời tiết nắng nóng kéo dài trên diện rộng sẽ ảnh hưởng đến mùa vụ khiến giá gạo cũng không giữ được sự ổn định.

- Thực phẩm: Tháng này, nhóm thực phẩm cũng tăng so tháng trước do giá thịt lợn và một số loại rau củ tăng. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng thịt lợn tăng giá do trong thời gian vừa qua, thương lái thu mua lợn xuất bán sang Trung Quốc loại lợn to xuất chuồng khoảng từ 110-120 kg khiến nguồn cung bị khan hiếm.

Giá một số loại rau củ tăng từ 5-20% so với tháng trước do đây là thời kỳ  vụ Đông kết thúc và bước vào vụ Xuân Hè. Các loại rau vụ Đông như bắp cải, su hào, súp lơ đều đã hết vụ và phụ thuộc vào lượng rau từ Sapa đưa về. Các vùng rau tại Hà Nội, Hưng Yên, Hà Nam, Hải Dương…cũng bắt đầu vào vụ mới.

-  Nhóm nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng có chỉ số tăng. Nguyên nhân khiến nhóm này tăng do giá gas, giá sắt thép tăng trong thời gian vừa qua. Cụ thể như sau: Giá gas thế giới bình quân tháng Tư được công bố ở mức 335 USD/tấn tăng 30USD/tấn so với tháng Ba nên giá gas bán lẻ trong nước được điều chỉnh tăng lên ngay từ đầu tháng Tư là 10.000đ/bình 12kg.  Hiện tại giá bán lẻ của các hãng gas giao động: 250.000 - 280.000 đồng/kg (tùy từng hãng); Các mặt hàng khác trong nhóm như sắt thép, xi măng cũng tăng so với tháng trước. Nguyên nhân khiến giá vật liệu xây dựng tăng là do giá phôi, thép phế liệu trên thị trường thế giới bắt đầu tăng trở lại sau một thời gian giữ ở mức thấp và yếu tố lớn hơn là do đầu cơ trục lợi từ quyết định áp thuế tự vệ thương mại. Cụ thể giá thép khu vực phía Bắc và phía Nam chưa tính thuế VAT giao tại nhà máy dao động ở mức 9,0 - 9,6 triệu đồng/tấn đối với thép cuộn, 9,1- 9,7 triệu đồng/tấn đối với thép cây.

- Về giá xăng dầu:  Trong những ngày đầu tháng Tư do giá xăng trên thị trường thế giới đã tăng mạnh khiến giá xăng trong nước cũng được điều chỉnh tăng 520đ/lít đối với xăng A95 và A92, giá các mặt hàng dầu được giữ nguyên so với kỳ điều chỉnh trước đó. Ngày 20/4 giá dầu Diezen 0.05S được điều chỉnh tăng 500 đồng/lít, giá bán lẻ một số loại xăng dầu hiện nay như sau: A95 là 15.640 đồng/lít, A92 là 14.940đ/lít, dầu Diezen 0.05S là 10.370 đồng/lít.

5. Tín dụng ngân hàng

- Về hoạt động huy động vốn: Nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội tháng Tư ước đạt 1.490 nghìn tỷ đồng, tăng 3% so tháng trước và 1% so tháng 12 năm trước (trong đó, vốn huy động từ 12 tháng trở lên chiếm 30,5% trong tổng nguồn vốn huy động và đạt 454 nghìn tỷ). Trong đó: Tiền gửi chiếm 94,2% trong tổng nguồn vốn huy động, tăng 3,2% so tháng trước và tăng 1,4% so tháng 12 (tiền gửi tiết kiệm tăng 1,1% và tăng 5,8%; tiền gửi thanh toán tăng 4,7% và giảm 1,3%); phát hành giấy tờ có giá chiếm 5,8%, tăng 0,2% so tháng trước và giảm 5,1% so tháng 12. Trong tổng nguồn vốn huy động thì huy động bằng đồng Việt Nam chiếm 75,6%.

- Về hoạt động tín dụng: Tổng dư nợ trên địa bàn Thành phố tháng Tư ước đạt 1.297 nghìn tỷ đồng, tăng 1% so tháng trước và tăng 4,8% so tháng 12. Trong đó: Dư nợ ngắn hạn đạt 746 nghìn tỷ, chiếm 57,5% trong tổng dư nợ, tăng 1,7% so tháng trước và 4,6% so tháng 12; dư nợ trung và dài hạn tương đương với dư nợ tháng Ba và đạt 551 nghìn tỷ, tăng 5,1% so tháng 12. Trong tổng dư nợ thì dư nợ cho vay chiếm 75%; đầu tư chiếm 25% và chủ yếu là đầu tư kinh doanh chứng khoán.

Trong tổng dư nợ cho vay thì tỷ lệ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 42,2%; cho vay xuất khẩu chiếm 9,9%; cho vay tiêu dùng chiếm 9,1%; cho vay bất động sản chiếm 8,6%; cho vay nông nghiệp nông thôn chiếm 7,1%.

Tính đến hết quý Một, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ chiếm 3,95% và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho vay chiếm 5,28%.

Xem tất cả
Quý vị muốn Sở KH&ĐT cải tiến hoặc bổ sung thêm về các mặt nào sau đây?