Thứ sáu, Ngày 24 tháng 3 năm 2017

HitCounter

HitCounter

Lượt truy cập:

Đang xem: 79

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ THÁNG 03 NĂM 2016 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

02/12/2016

1. Nội thương

Tổng mức bán ra và doanh thu dịch vụ tháng Ba ước đạt 170.006 tỷ đồng tăng 0,6% so với tháng trước và tăng 9,4% so với cùng kỳ; trong đó bán lẻ đạt 39.767 tỷ đồng, tăng 0,7% so tháng trước và tăng 7,3% so cùng kỳ. Ước tính quý I/2016, tổng mức bán ra và doanh thu dịch vụ đạt 511.030 tỷ đồng, tăng 9,9% so cùng kỳ, trong đó, bán lẻ và doanh thu dịch vụ đạt 119.047 tỷ đồng, tăng 9%. Kinh tế nhà nước ước tính đạt 147.429 tỷ đồng tăng 8,3% so cùng kỳ, kinh tế ngoài nhà nước 339.156 tỷ đồng, tăng 10,6% và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 24.445 tỷ đồng, tăng 9,7%.

Tốc độ tăng trưởng của tổng mức bán lẻ hàng và dịch vụ quý I năm 2016 nếu loại trừ yếu tố giá tăng 7,2% so cùng kỳ. Quý I trùng với thời điểm Tết Nguyên đán, tình hình giá cả thị trường tương đối ổn định song sức tiêu thụ của người dân chủ yếu chỉ tập trung vào những ngày giáp Tết, sau Tết mức tiêu thụ chậm. Trong những tháng đầu năm, các doanh nghiệp, các trung tâm thương mại, siêu thị đã đưa ra nhiều đợt khuyến mãi với nhiều hình thức khác nhau như giảm giá, tặng quà, bốc thăm trúng thưởng, tuy nhiên, lượng khách đến mua hàng đến thời điểm này vẫn chưa cao. 

Quý I năm 2016, doanh thu dịch vụ tăng 8% so cùng kỳ, trong đó doanh thu dịch vụ kinh doanh bất động sản tăng 8,2%. Hiện nay, thị trường bất động sản đang có xu hướng phục hồi tích cực, giá đã có xu hướng tăng nhẹ ở một số phân khúc, niềm tin của người mua nhà dần khôi phục và được củng cố.

Bảng 1: Tổng mức và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội

Đơn vị tính: tỷ đồng

 

Ước

tính

% so sánh

Thực hiện tháng 03

Thực hiện Quí I 2016

T3/2016

T2/2016

Quý I/2016

Quý I/2015

1. Tổng mức bán ra

170006

511030

 100,6

 109,9

Chia theo thành phần kinh tế

       

+ Kinh tế nhà nước

48800

147429

 100,5

 108,3

+ Kinh tế ngoài nhà nước

113116

339156

 100,7

 110,6

+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

8090

24445

 100,3

 109,7

Chia theo ngành hoạt động

       

+ Thương nghiệp

124700

375519

 100,7

 108,8

+ Khách sạn - nhà hàng

3900

11711

 100,3

 109,9

+ Du lịch lữ hành

710

2104

 100,7

 107,0

+ Dịch vụ

40696

121696

 100,5

 113,3

2. Tổng mức bán lẻ

39767

119047

 100,7

 109,0

Chia theo thành phần kinh tế

       

+ Kinh tế nhà nước

5510

16576

 100,4

 107,0

+ Kinh tế ngoài nhà nước

29967

89571

 100,8

 109,2

+ Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

4290

12900

 100,3

 110,2

Chia theo ngành hoạt động

       

+ Thương nghiệp

20050

60511

 100,9

 109,7

+ Khách sạn - nhà hàng

3900

11711

 100,3

 109,9

+ Du lịch lữ hành

710

2104

 100,7

 107,0

+ Dịch vụ

15107

44721

 100,5

 108,0

3. Cơ cấu tổng mức bán lẻ (%)

   

-

-

+ Kinh tế Nhà nước

 13,9

 13,9

-

-

+ Kinh tế ngoài Nhà nước

 75,3

 75,2

-

-

+ Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

 10,8

 10,9

-

-

2. Ngoại thương

- Ước tính trị giá xuất khẩu tháng Ba đạt 875 triệu USD, tăng 5,7% so tháng trước và giảm 3,2% so cùng kỳ. Trong đó, xuất khẩu địa phương ước đạt 673 triệu USD, tăng 6% so tháng trước, giảm 5,5% so cùng kỳ. Trong tháng này, một số nhóm hàng tăng khá so cùng kỳ là nhóm hàng xăng dầu (tăng 59,4%), giày dép các loại và sản phẩm từ da (tăng 53,5%), hàng may, dệt (tăng 41,7%). Nhóm hàng nông sản vẫn giảm so cùng kỳ (giảm 33,3%).

Ước tính kim ngạch xuất khẩu quý I/2016 đạt 2.558 triệu USD tăng 2,3% so cùng kỳ, trong đó, xuất khẩu địa phương tăng 1,4%. Một số nhóm hàng xuất khẩu tăng cao so cùng kỳ là giầy dép các loại và sản phẩm từ da (tăng 19,1%), do Việt Nam đang tham gia ký kết FTA, TPP nên hàng may, dệt hiện đang gặp nhiều thuận lợi cho việc xuất khẩu và tiếp tục là mặt hàng chủ lực xuất khẩu của Thành phố (hàng may, dệt tăng 39,2%).

Quý I năm 2016, nhóm hàng nông sản có kim ngạch xuất khẩu giảm 22,2% so cùng kỳ do hầu hết các mặt hàng xuất khẩu chính như gạo, chè, cà phê, hạt tiêu… đều có sự sụt giảm cả về giá và về khối lượng vì chịu tác động nhiều từ biến động của giá cả thị trường thế giới và ảnh hưởng lớn từ các yếu tố về thời tiết. Cụ thể: Gạo (giảm 11,1% so cùng kỳ), cà phê (giảm 16,3%), hạt tiêu (giảm 58,4%). Ngoài ra, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi cũng giảm mạnh so cùng kỳ (giảm 17,9%); nhóm hàng máy móc thiết bị phụ tùng (giảm 8%).

Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn Thành phố

Đơn vị: Triệu USD

 

Ước tính

% So sánh

Thực hiện tháng 03

Thực hiện Quí I 2016

T3/2016

T2/2016

Quý I/2016

Quý I/2015

Tổng kim ngạch XK trên địa bàn

875

2558

 105,7

 102,3

Trong đó: XK địa phương

673

1963

 106,0

 101,4

Chia theo thành phần kinh tế

       

- Kinh tế nhà nước

219

645

 105,0

 104,8

- Kinh tế ngoài nhà nước

213

623

 106,5

 105,2

- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

443

1290

 105,7

 99,7

Chia theo nhóm hàng chủ yếu

       

  - Hàng nông sản

80

235

 106,7

 77,8

 Trong đó: + Gạo

21

61

 107,7

 88,9

                 + Cà phê

22

64

 110,0

 83,7

                 + Hạt tiêu

6

17

 109,1

 41,6

                 + Chè

8

22

 107,1

 136,4

  - Hàng may, dệt

142

428

 101,4

 139,2

  - Giầy dép các loại và SP từ da

26

77

 104,0

 119,1

  - Hàng điện tử

48

140

 105,5

 101,7

 - Linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi

105

298

 110,5

 82,1

  - Hàng thủ công mỹ nghệ

15

44

 107,1

 106,9

  - Xăng dầu (tạm nhập, tái xuất)

43

131

 98,9

 104,0

 - Máy móc thiết bị phụ tùng

95

279

 105,6

 92,0

 - Thủy tinh & các sản phẩm từ thủy tinh

29

86

 103,6

 104,2

 - Phương tiện vận tải và phụ tùng

57

167

 105,6

 125,4

  - Hàng hoá khác

235

673

 108,0

 105,1

 

- Trị giá nhập khẩu tháng Ba ước đạt 1.857 triệu USD tăng 0,7% so tháng trước, giảm 2% so cùng kỳ; trong đó, nhập khẩu địa phương đạt 802 triệu USD tăng 1% so tháng trước và giảm 2,7% so cùng kỳ. Ước tính kim ngạch nhập khẩu quý I năm 2016 đạt 5.715 triệu USD giảm 2% so cùng kỳ; trong đó, nhập khẩu địa phương giảm 2,4%. Hầu hết, các mặt hàng đều có kim ngạch nhập khẩu giảm, một số mặt hàng giảm mạnh so cùng kỳ là xăng dầu (giảm 7,5%), phân bón (giảm 3,2%)…

Bảng 3: Kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn Thành phố

Đơn vị: Triệu USD

 

Ước tính

% So sánh

Thực hiện tháng 03

Thực hiện Quí I 2016

T3/2016

T2/2016

Quý I/2016

Quý I/2015

Tổng kim ngạch NK trên địa bàn

1857

5715

  100,7

  98,0

Trong đó: NK địa phương

802

2467

  101,0

  97,6

Chia theo thành phần kinh tế

       

- Kinh tế nhà nước

1141

3510

  100,3

  98,2

- Kinh tế ngoài nhà nước

309

954

  100,6

  97,2

- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

407

1251

  101,6

  98,2

Chia theo nhóm hàng chủ yếu

       

  - Máy móc thiết bị, phụ tùng

376

1114

  101,1

  99,3

  - Vật tư, nguyên liệu (trừ xăng dầu)

819

2340

  100,3

  94,6

 Trong đó: + Sắt thép

100

323

  102,5

  103,7

                 + Phân bón

20

61

  100,2

  96,8

                 + Hoá chất

29

81

  100,5

  99,0

                 + Chất dẻo

60

174

  102,0

  98,5

                 + Xăng dầu

337

1030

  97,4

  92,5

 - Hàng hoá khác

662

2261

  100,9

  101,1

          3. Vận tải

Tháng Ba năm 2016 so tháng trước, khối lượng hàng hóa vận chuyển giảm 0,6%; khối lượng hàng hóa luân chuyển giảm 0,4%; doanh thu giảm 0,4%; số lượt khách vận chuyển giảm 0,8%; số lượt hành khách luân chuyển giảm 0,3%; doanh thu vận chuyển hành khách giảm 1,5%; doanh thu hoạt động hỗ trợ vận tải giảm 0,3%.

Ước tính quý I năm 2016, khối lượng hàng hoá vận chuyển tăng 10,4% so cùng kỳ; hàng hoá luân chuyển tăng 9,4%; doanh thu tăng 10,2%; số lượt hành khách vận chuyển tăng 8%; hành khách luân chuyển tăng 8,4%; doanh thu tăng 7,9%. Trong dịp Tết và quý I, vận tải hành khách liên tỉnh đã đáp ứng khá tốt nhu cầu của khách tại các bến xe khách liên tỉnh, số hành khách đi trên các tuyến xe buýt của Hà Nội tăng đáng kể và là phương tiện khá thuận tiện và trở thành phương tiện không thể thiếu được trong giao thông hàng ngày.

Hoạt động hỗ trợ vận tải, ước tính quý I/2016 doanh thu tăng 9,4% so cùng kỳ 2015.

Bảng 4: Hoạt động ngành vận tải trên địa bàn Hà Nội

 

Ước

tính

% so sánh

Thực hiện tháng 03

Thực hiện Quí I 2016

T3/2016

T2/2016

Quý I

/2016

Quý I

/2015

1. Doanh thu (Tỷ đồng)

5574

16656

 99,4

 109,5

a. Chia theo thành phần kinh tế

       

    + Kinh tế Nhà nước

2057

6165

 99,4

 109,8

    + Kinh tế ngoài Nhà nước

2782

8284

 99,5

 109,2

    + Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

735

2207

 99,2

 109,5

b. Chia theo ngành hoạt động

       

    + Vận tải hàng hoá

2544

7615

 99,6

 110,2

    + Vận tải hành khách

1204

3565

 98,5

 107,9

    + Hỗ trợ vận tải (cảng, bxếp, đại lý vận tải…)

1826

5476

 99,7

 109,4

2. Sản lượng

       

  - Khối lượng hàng hoá vận chuyển (Triệu T)

47

142

 99,4

 110,4

  - Khối lượng hàng hoá luân chuyển(Triệu T.km)

3966

11876

 99,6

 109,4

  - Khối lượng hành khách vận chuyển(Triệu HK)

78

233

 99,2

 108,0

  - Khối lượng HK luân chuyển (Triệu HK.Km)

2115

6306

 99,7

 108,4

4. Du lịch

Để thu hút khách quốc tế đến Hà Nội, ngành du lịch Hà Nội đã tăng cường hợp tác liên kết phát triển du lịch, xúc tiến quảng bá du lịch và phát triển thương hiệu du lịch. Khách quốc tế vào Hà Nội tháng Ba ước đạt 256 nghìn lượt khách, giảm 3,7% so tháng trước và tăng 17,1% so cùng kỳ. Khách quốc tế lưu trú tại Hà Nội chia theo phương tiện đến bằng đường hàng không là 210 nghìn lượt người, tăng 9,4% so với cùng kỳ; đến bằng đường biển, đường bộ 45 nghìn lượt người, tăng 74,4%.

Khách nội địa, tháng Ba giảm 1,4% so tháng trước và giảm 0,8% so cùng kỳ. Doanh thu khách sạn, lữ hành tăng 0,4% so tháng trước và tăng 9,2% so cùng kỳ.

Khách quốc tế lưu trú tại Hà Nội quý I năm 2016 ước tính đạt 761 nghìn lượt người, tăng 28,7% so cùng kỳ năm trước, trong đó, khách đến với mục đích du lịch, nghỉ dưỡng 620 nghìn lượt tăng 30,7% so cùng kỳ, khách đến vì công việc 111 nghìn lượt người tăng 6,7%. Trong đó, chia theo phương tiện đến bằng đường không là 635 nghìn lượt người, tăng 24,5% so với cùng kỳ; đến bằng đường biển, đường bộ 125 nghìn lượt người, tăng 55,6%. Trong quý I, khách quốc tế lưu trú tại Hà Nội tăng mạnh do khách đến từ một số thị trường lớn tăng cao so cùng kỳ như: Trung Quốc (tăng 85,5%), Hàn Quốc (tăng 47,9%), Thái Lan (tăng 63,9%). Bên cạnh đó khách đến từ Anh (giảm 34,9%) so cùng kỳ.

Các tour du lịch nội địa kết hợp với lễ hội đang xu thế chính của các tour du lịch đầu năm. Lượng khách nội địa đi lễ hội, đền chùa vào sau Tết tăng khá.

5. Thị trường giá cả

Công tác ổn định giá cả thị trường được thực hiện tốt, nhất là dịp Tết Bính Thân, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng Ba tăng nhẹ so so với tháng trước. Nguyên nhân khiến chỉ số giá tháng này tăng chủ yếu là do nhóm thuốc và dịch vụ y tế (giá dịch vụ y tế từ ngày 1/3/2016) và Nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tăng do nhu cầu mua sắm quà tặng, hoa tươi trong dịp mừng Quốc tế phụ nữ 8-3 tăng lên. Các nhóm khác có chỉ số tăng nhẹ như nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình, nhóm may mặc, mũ nón, giày dép; nhóm giáo dục... Giảm giá xăng dầu khiến cho nhóm giao thông tiếp tục giảm mạnh và nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng giảm nhẹ.

Tháng này, giá vàng trên thị trường Hà Nội tăng trở lại (tăng 7,73%) so tháng trước. Giá vàng 99.99 bán ra trên thị trường tư nhân phổ biến ở mức 3.331 nghìn đồng/chỉ. Trái chiều với giá vàng, giá Đô la Mỹ của các ngân hàng tháng này (giảm 0,1%), giá đô la Mỹ bán ra của ngân hàng ngoại thương có giá bình quân là 22.355 đ/USD.

6. Tín dụng ngân hàng

Nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tháng Ba tăng 0,5% so với thời điểm cuối tháng 12/2015 và tăng 1,2% so với cùng kỳ, đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh và các nhu cầu đầu tư khác cũng như đảm bảo về thanh khoản của các tổ chức tín dụng. Dư nợ tín dụng được cải thiện, tăng 1,2% so với thời điểm cuối tháng 12/2015 và tăng 1,2% so với cùng kỳ.

- Lãi suất huy động bằng VND tương đối ổn định. một vài ngân hàng điều chỉnh tăng, giảm nhẹ lãi suất huy động. Hiện, mặt bằng lãi suất huy động bằng VND phổ biến ở mức 0,8-1%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng; 4,5-5,4%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng; 5,4-6,5%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng; kỳ hạn trên 12 tháng ở mức 6,4-7,2%/năm

- Lãi suất cho vay bằng VND ổn định: Lãi suất cho vay phổ biến đối với các lĩnh vực ưu tiên ở mức 6-7%/năm đối với ngắn hạn, các NHTM nhà nước tiếp tục áp dụng lãi suất cho vay trung và dài hạn phổ biến đối với các lĩnh vực ưu tiên ở mức 9-10%/năm. Lãi suất cho vay các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thông thường ở mức 6,8-9%/năm đối với ngắn hạn; 9,3-11%/năm đối với trung và dài hạn.

Xem tất cả
Quý vị muốn Sở KH&ĐT cải tiến hoặc bổ sung thêm về các mặt nào sau đây?